Thời điểm lý tưởng để du khách thực hiện chuyến du lịch Malaysia

Malaysia được mệnh danh là “thiên đường nhiệt đới” với thời tiết khí hậu ôn hòa, do đó du khách có thể du lịch Malaysia vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, cũng có những thời điểm du khách nên tránh hoặc tùy theo địa điểm và mục đích riêng của chuyến đi mà du khách lựa chọn cho mình thời điểm đi phù hợp nhất.

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ THỜI TIẾT, KHÍ HẬU TẠI MALAYSIA

Do vị trí địa lý nằm ở cực Nam của Bắc Bán Cầu, cách đường xích đạo không xa, Malaysia có khí hậu nhiệt đới biển với thời tiết khá ấm áp. Nhìn chung, thời tiết Malaysia tương đối ổn định, có mưa quanh năm, tuy nhiên, lượng mưa thay đổi tuỳ từng thời điểm và thường thì chỉ là những cơn mưa nhỏ bất chợt.

Nền nhiệt của Malaysia trung bình dao động trong khoảng 21-32 độ C và rất ít khi thay đổi. Tuy nhiên đối với một số những địa điểm trên vùng đồi núi thì nhiệt độ có thể giảm xuống thấp hơn và dao động trong khoảng 10-21 độ C.

Tại Malaysia cũng được phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô (từ tháng 4 tới tháng 9) và mùa mưa (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau).

+ Mùa khô (Tháng 4 – 9): Đây là thời điểm lý tưởng để khám phá những cánh rừng nhiệt đới. Nền nhiệt chỉ dao động trong khoảng 29-35 độ C vào ban ngày và 26-29 độ C vào ban đêm. Đặc biệt là ở những vùng núi và trung du thì nhiệt độ lại thường mát mẻ hơn. Ví dụ như ở Genting Highlands, Cameron Highlands hay Fraser Hills, nhiệt độ chỉ dao động trong khoảng 16 độ C vào buổi tối và 25 độ C vào ban ngày.

+ Mùa mưa (Tháng 10 – 3 năm sau): Đây chính là mùa mưa ở Malaysia, vào chiều tối hay có mưa giông, thỉnh thoảng lại có một vài cơn bão nhưng đây chính là khoảng thời gian vắng khách du lịch và giá các dịch vụ cũng rẻ hơn rất nhiều. Vào mùa mưa, thời tiết ở thủ đô Kuala Lumpur thường mát hơn ở những khu vực khác của Malaysia và cũng ít bị ảnh hưởng của gió mùa hơn do được bao bọc bởi núi và thung lũng.

Tuy nhiên, dù có mưa hay không thì thời tiết ở Malaysia vẫn tương đối ổn định, nhất là ở thủ đô Kuala Lumpur. Cũng chính sự cân bằng về thời tiết này đã tạo nên một nét rất riêng trong khí hậu của Malaysia.

THỜI TIẾT TẠI MALAYSIA THEO TỪNG THÁNG

Tháng 1: Thời gian này hầu hết các vùng, trừ phần phía Đông của Malaysia sẽ có nắng ấm, trời quang mây tạnh và lại ít mưa, nhiệt độ trung bình trong ngày khoảng 30 độ C. Đây cũng là thời điểm thích hợp để du khách đến thăm những bãi biển ở đảo Langwaki, thăm thủ đô Kuala Lumpur hoặc khám phá thành phố cổ Malacca của Malaysia.

Tháng 2: Cũng giống như tháng 1, ngoại trừ vùng bờ biển phía Đông Malaysia còn những vùng khác của đất nước này sẽ có thời tiết khá lý tưởng cho việc tham quan và khám phá nhiều điều mới mẻ. Đây cũng là thời điểm diễn ra nhiều chương trình khuyến mãi du lịch cùng với lượng khách không quá đông, là thời điểm tuyệt vời để du khách đến thăm Malaysia. Ngoài ra, vào kỳ nghỉ hoặc tết dương lịch (khoảng tháng 1, tháng 2) thì ở những khu vực có người Hoa sinh sống thường diễn ra các hoạt động kỷ niệm và ăn mừng, sẽ càng khiến cho những chuyến du lịch Malaysia của du khách thời gian này thêm phần thú vị.

Tháng 3: Vùng biển phía Đông Malaysia có những chuyển biến tích cực, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đi du lịch ở đất nước này. Thời gian này, các khách sạn và resort trên những hòn đảo như Tioman hay Perhentian bắt đầu mở cửa trở lại để đón khách. Thời tiết Malaysia tháng 3 nhìn chung khá ấm áp và khô ráo nên du khách có thể bắt đầu đi tham quan tất cả các vùng.

Tháng 4: Đây là khoảng thời gian phổ biển mà nhiều người lựa chọn để đến Malaysia nhất. Trong tháng này, lượng du khách liên tục đổ về vùng biển phía Đông, trong khi đó vùng biển phía Tây như đảo Penang và Langwaki thời tiết vẫn nắng nóng và ít mưa. Có thể ở nhiều địa phương như Kuala Lumpur, cao nguyên Cameron, đảo Pangkor Laut sẽ có những cơn mưa trái mùa nhưng cũng không ảnh hưởng đáng kể đến chuyến đi của du khách.

Tháng 5: Bờ biển phía Đông Malaysia thu hút đông đảo du khách đến vui chơi và nghỉ dưỡng bởi đây chính là thời điểm sóng yên biển lặng, thích hợp cho những hoạt động lặn biển ngắm san hô. Ngược lại là bờ biển phía Tây vào thời gian này lại có nhiều sóng gió, ngày nắng gián đoạn và thường xuất hiện những cơn mưa giông vào chiều tối.

Tháng 6: là mùa cao điểm về lặn biển ở đảo Tioman, Redang và Perhentians vì những nơi này đều có thời tiết khô ráo và ấm áp, sẽ có mưa rào xuất hiện nhiều hơn ở bờ biển phía Tây nhưng cường độ nhỏ nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến chuyến đi của du khách.

Tháng 7: Vẫn tiếp tục là tháng cao điểm về du lịch ở vùng biển phía Đông Malaysia, lượng du khách tăng vọt do là thời điểm nghỉ hè của học sinh. Cũng trong thời gian này, thời tiết ở vùng biển phía Đông tuyệt vời nhất cho việc đi du lịch, còn phía Tây biển động, gió mạnh và có thể xuất hiện thêm những cơn mưa bất chợt. Đây cũng là tháng diễn ra lễ hội Hari Raya Aidilfitri (lễ hội đánh dấu sự kết thúc của tháng chay Ramanda) nên các địa điểm du lịch có thể đông đúc hơn bình thường.

Tháng 8: Vẫn là tháng cao điểm du lịch ở vùng biển phía đông, còn vùng biển phía tây nắng nóng và bắt đầu có mưa lớn trên diện rộng. Tuy vậy vẫn có những du khách chọn đến đây vào thời gian này do không quá đông đúc và các dịch vụ du lịch lại được khuyến mại nhiều với giá rẻ hơn bình thường.

Tháng 9: Từ khoảng trung tuần tháng 9 thì nhiệt độ bắt đầu giảm và biển sẽ động hơn ở vùng biển phía đông của Malaysia. Còn phía bên kia của đất nước mưa sẽ bắt đầu ngớt và có nhiều ngày nắng hơn. Lượng khách đến đây sẽ giảm hơn so với những tháng cao điểm mùa hè nên du khách cũng không quá khó khăn để kiếm được mức giá tốt cho những dịch vụ du lịch.

Tháng 10: Là tháng cuối cùng của mùa mưa ở vùng biển phía Tây, thời tiết sẽ bắt đầu khởi sắc hơn ở những hòn đảo như Penang và Langwaki, đến khoảng cuối tháng 10 thì mưa sẽ chấm dứt hẳn. Còn ở vùng biển phía Đông thì thời tiết vẫn tiếp tục diễn biến xấu do mưa to, gió lớn và biển động.

Tháng 11: Lúc này hầu hết những khách sạn và resort trên các đảo vùng biển phía Đông Malaysia sẽ đóng cửa nên đây chính là mùa cao điểm du lịch ở vùng biển phía Tây. Lượng du khách đổ về dảo Penang và Langwaki rất đông.

Tháng 12: Vùng biển phía Tây trời vẫn đẹp và đông đúc du khách, trong khi đó những đảo vùng biển phía Đông lại tiếp tục đóng cửa cho đến tận tháng 3 năm sau.

THỜI ĐIỂM LÝ TƯỞNG NHẤT ĐỂ DU KHÁCH DU LỊCH MALAYSIA

Có thể nói Malaysia ở mỗi thời điểm lại có những nét hấp dẫn và thu hút riêng du khách đều có thể khám phá. Tùy theo mục đích nhu cầu mà du khách có thể lựa chọn thời điểm du lịch Malaysia thích hợp. Tuy nhiên, theo Airtour gợi ý thì những thời điểm tháng 2 đến tháng 4 và tháng 7 đến tháng 9 chính là 2 thời điểm đẹp nhất nếu du khách muốn có một chuyến đi tiết kiệm và trải nghiệm trọn vẹn đất nước, con người Malaysia.

Thời điểm này, khách du lịch nước ngoài tới Malaysia không quá đông ở kỳ nghỉ hè, thời tiết rất dễ chịu và mát mẻ, du khách có thể thoải mái tới khám phá những bãi biển đẹp, cảm nhận những nét yên tĩnh và lãng mạn của Malaysia.

Bây giờ thì du khách đã có cho mình câu trả lời nên đi Malaysia mùa nào đẹp nhất rồi phải không? Để không cần phải quá lo lắng về lịch trình và tận hưởng một chuyến nghỉ dưỡng đúng nghĩa, du khách hãy book tour Malaysia của Airtour nhé! Du khách chỉ cần gọi điện đặt tour, mọi việc đã có Airtour lo!

 

Điểm tên 20 lễ hội văn hóa đặc sắc của đất nước Malaysia

Tour Malaysia của Airtour sẽ đưa du khách đến với những công trình kiến trúc đặc sắc, trải nghiệm trung tâm giải trí mua sắm bậc nhất Châu Á. Bên cạnh đó, đây còn là cơ hội để du khách “hòa mình” vào các lễ hội đặc sắc tượng trưng cho nền văn hoá từng dân tộc được tổ chức tại Malaysia.

Lễ hội được xem là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nền văn hóa Malaysia. Có lễ hội mang tính tôn giáo, trang nghiêm; có lễ hội mang tính sôi động, vui vẻ… Tuy nhiên, nhìn chung các lễ hội của đất nước này đều rất hấp dẫn, đặc sắc và thu hút đông đảo du khách tham gia. Một đặc điểm thú vị của những lễ hội lớn ở Malaysia là phong tục “nhà mở”. Đây là lúc người dân tổ chức lễ hội mời bạn bè đến nhà để thưởng thức các đặc sản truyền thống và thắt chặt mối quan hệ.

1. Lễ hội Hari Raya

Hari Raya là một trong những lễ hội nổi bật nhất được tổ chức ở Malaysia vì phần lớn cư dân sinh sống ở Malaysia theo đạo Hồi. Hari Raya được tổ chức vào tháng 9 âm lịch hàng năm, bắt đầu vào ngày cuối cùng của lễ Ramadan, đánh dấu sự chấm dứt giai đoạn nhịn ăn của người Hồi giáo.

Trong suốt thời gian này, các trung tâm thương mại và cửa hàng ở Malaysia sẽ chìm ngập trong ánh sáng của đèn màu và họa tiết trang trí.

Trong 2 ngày lễ, người Hồi giáo cầu nguyện, mở cửa đón tiếp khách và tổ chức ăn uống. Trẻ em và người lớn tuổi thường được tặng tiền may mắn đựng trong những chiếc túi màu xanh lá cây.

Trong đêm cuối cùng của tháng chay Ramadan, du khách còn được thưởng thức những màn trình diễn pháo hoa đặc sắc và nhiều chương trình lễ hội phong phú, đa dạng.

2. Lễ hội Thaipusam

Đây là lễ hội Hindu lớn nhất, được tổ chức hàng năm vào ngày rằm trong tháng thứ 10 theo lịch Tamil, thường rơi vào khoảng giữa tháng 1 đến đầu tháng 2 Dương lịch. Lễ hội có ý nghĩa tôn vinh thần Subrahmanya hay thần Murugan – vị thần tượng trưng cho đức hạnh, tuổi trẻ và sức mạnh, cũng là vị thần chống lại cái ác theo đạo Hindu.

Vào dịp lễ này, sẽ có khoảng hơn 1.000.000 tín đồ Hindu tập trung tại ngôi đền Batu – hang động núi đá vôi nằm ở ngoại ô Kuala Lumpur. Điều đặc biệt của lễ hội chính là, hình thức vui chơi giải trí tại lễ hội lại là những màn hành xác đáng sợ, rùng rợn: xiên những vật sắc nhọn lên cơ thể, móc sắt móc vào da thịt, đi trên đinh… Những người tham gia dường như không còn cảm giác về sự đau đớn. Họ tin rằng đây chính là cách để minh chứng sự trong sạch, đức hạnh, và cũng là cách để gột rửa tội lỗi.

Một nét đặc trưng khác trong lễ hội này là việc rước Kavadi – một cái khung được trang trí bằng giấy màu, kim tuyến, hoa tươi và trái cây – được xem là một hình thức ăn năn sám hối. Ở Kuala Lumpur, những người Hindu rước kavadi sẽ làm một cuộc hành hương đến động Batu ở Selangor, nơi đó kavadi sẽ được khiêng lên 272 bậc tam cấp để đến ngõ vào của hang lớn và đặt dưới chân tượng thần.

3. Lễ hội Ánh sáng Deepavali

Lễ hội Ánh sáng Deepavali ở Malaysia còn được gọi là lễ hội Diwali, được tổ chức từ ngày 4/11. Trước đây, Deepavali là một lễ hội tôn giáo quan trọng của những người theo đạo Hindu ở Malaysia. Còn ngày nay, không chỉ ở thủ đô Kuala Lumpur mà trên toàn Malaysia, Deepavali là lễ hội chung của tất cả mọi người.

Khắp nơi trên đất nước Malaysia, các lời cầu nguyện tạ ơn và nghi thức rửa tội được tổ chức tạị các đền thờ và bàn thờ ở nhà. Lễ hội ánh sáng Deepavali là dịp mà mọi người Malaysia trở về nhà để sum họp, vui vầy bên nhau, cùng thắp đèn kuthuvilakku – một loại đèn dầu truyền thống của người Ấn Độ và đón nhận lời chúc phúc của Lakshmi – một nữ thần thịnh vượng.

Những truyền thuyết về cổ xưa nhất về lễ hội Deepavali ở Malaysia ghi chép lại rằng Deepavali là lễ kết hôn giữa Thần nữ Lakshmi với Thần Vishnu – vị thần tối cao của Bà La Môn giáo. Nhưng, cũng truyền thuyết nói Deepavali là ngày khải hoàn của Thần Rama trở lại quê hương Ayodhy khi đánh bại Thần Ravana, sau 14 năm bị đày ải trong rừng sâu… Theo cộng đồng người Ấn hiện nay, họ kể cho con cháu mình nghe lễ hội Diwali là dịp bày tỏ lòng tôn kính đối với nữ thần Lakshmi, nữ thần của hạnh phúc, thịnh vượng và sắc đẹp. Nhờ nữ thần mà những người theo đạo Hindu ở Malaysia có được may mắn và thành công trong cuộc sống hàng ngày.

Lễ hội Ánh sáng Deepavali ở Malaysia được diễn ra trong 5 ngày và mỗi ngày mang một ý nghĩa nhân văn sâu sắc thể hiện ước mong về “niềm vui – ánh sáng – hạnh phúc”. Ngày thứ nhất là ngày của sự thịnh vượng và giàu có. người ta thường đi mua vàng và sắm đồ dùng gia đình cho nên không khí của ngày này hết sức nhộn nhịp. Ngày thứ hai là ngày cái tốt chiến thắng cái xấu, ánh sáng chiến thắng bóng tối. Mọi người đốt đèn khắp mọi nơi khiến cho không gian diễn ra lễ hội hết sức lung linh và huyền ảo. Ngày thứ ba là ngày quan trọng nhất của lễ hội ánh sáng Deepavali. Các gia đình Ấn Độ sẽ cúng thần Lakshmi và thần Ganesa – vị thần của những khởi đầu tốt lành và lúc này họ mới chắp tay khấn nguyện trước ánh đèn để cầu mong những điều tốt đẹp nhất đến. Ngày thứ tư là ngày Krishna đánh bại Indra. Trong ngày này, các món đồ ăn được trang trí đẹp mắt và xếp thành từng ngọn núi nhỏ, tượng trưng cho ngọn núi mà Krishma đã phải vượt qua. Ngày thứ năm cuối cùng của lễ hội, là ngày anh chị em trong gia đình gặp gỡ nhau, bày tỏ sự quan tâm và thể hiện tình cảm cho nhau.

Du khách tham gia lễ hội sẽ được chiêm ngưỡng màn bắn pháo hoa nghệ thuật đặc sắc, biểu diễn âm nhạc ngoài trời và thưởng thức những món ăn đặc trưng của người Ấn tại khu Little Indian. Những gian hàng ẩm thực được bày bán khắp mọi nẻo đường mở ra một thế giới ẩm thực độc đáo đánh thức tâm hồn ăn uống của mọi du khách.

4. Tết cổ truyền

Cũng như Việt Nam, Tết cổ truyền ở Malaysia luôn là dịp để các thành viên xa gia đình trở về đoàn tụ, sum họp trong sự hoà thuận, yêu thương. Đây cũng là dịp để mọi người ăn ngon mặc đẹp, vui chơi lễ hội đón xuân. Tuỳ theo mỗi quốc gia mà có những đặc trưng riêng trong văn hoá Tết, song điểm tương đồng cũng là nét đẹp chung bao trùm tất cả vẫn là tính chân, thiện, mỹ khác nhau.

Ngày đầu năm mới của Malaysia bắt đầu từ mùng 1/01 (theo lịch Hồi giáo). Vẫn là những ngôi nhà được quét dọn, trang hoàng sạch sẽ, phố xá được trang trí với nhiều màu sắc rực rỡ. Chỉ có điều trước Tết khoảng 10 ngày, những người dân Malaysia theo đạo Hồi không mua sắm nhiều thức ngon vật lạ cho Tết mà bắt đầu nhịn ăn (chỉ ăn nhẹ trước khi mặt trời lặn), vì họ cho rằng đó là sự thể hiện lòng cảm thông với sự thống khổ của những người nghèo trên trái đất như lời thánh Ala răn dạy.

Nếu như món ăn truyền thống vào ngày tết ở Việt Nam chính là bánh trưng, bánh dày ăn chung với củ kiệu thì tại đây, món ăn phổ biến vào dịp Tết của Malaysia có tên là Otak-Otak (hay còn có tên là Otah-Otah). 

Khi gặp gỡ vào dịp năm mới, người Malaysia có tục lệ chạm nhẹ bàn tay mình vào lòng bàn tay người đối diện, sau đó thu tay lại rồi áp sát vào tim chừng vài giây. Tết năm mới ở Malaysia mở đầu rất độc đáo với cuộc vui thi đấu lông công. Hai người đứng cách nhau khoảng 3-4 m, mỗi người cầm một cái lông công đẹp, lừa miếng rồi xông vào ngoáy mũi, ngoáy tai đối phương, ai bật cười trước là thua cuộc.

5. Lễ hội Vesak (Lễ Phật Đản)

Lễ Phật Đản là ngày trọng đại nhất trong năm theo lịch của Phật giáo và được tôn vinh bởi các tín đồ đạo Phật trên khắp thế giới. Đây là ngày tưởng nhớ sự ra đời, khai sáng và viên tịch của Đức Phật và là ngày của niềm hân hoan, sự thanh tịnh và chiêm nghiệm.

Vào ngày trọng đại này, các tín đồ Phật giáo mộ đạo và những người theo đạo tụ họp tại nhiều ngôi chùa khác nhau trước bình minh để làm lễ. Tại những nơi này, cờ Phật giáo sẽ được kéo lên và kinh được tụng vang để ca ngợi bộ ba linh thiêng: Đức Phật, Phật Pháp (những bài dạy của Người) và Tăng Đoàn (các học trò của Người) và Tăng Đoàn (các học trò của người). Những người sùng đạo thường mang những đồ lễ đơn giản như hoa tươi, nến và hương đến đặt ở chân người mình thờ phụng. Việc những đồ lễ tượng trưng này sẽ cháy rụi hoặc héo tàn chính là biểu hiện cho sự mong manh của cuộc sống.

Những người theo đạo Phật tin rằng làm việc thiện vào ngày Lễ Phật Đản sẽ mang lại phúc nhiều hơn vạn lần. Các tín đồ Phật giáo trẻ tuổi thỉnh thoảng tổ chức những buổi hiến máu nhân đạo ở bệnh viện. Những nghi thức và nghi lễ thường được thực hiện trong Lễ hội Vesak bao gồm cầu kinh; ăn chay; phóng sinh và “tắm” cho tượng Phật – một tục lệ bắt nguồn từ truyền thuyết Phật nhi được tắm dưới vòi nước phun ra từ miệng chín con rồng sau khi được sinh ra. Những nghĩa cử cao đẹp này được cử hành tại các đền chùa Phật giáo và còn được biết đến với tên gọi là Dana.

6. Tết Trung thu

Tết Trung thu của đất nước Malaysia được đánh dấu bằng Lễ hội lồng đèn và Lễ hội bánh trung thu bắt đầu từ ngày 19/9. Lễ hội này đánh dấu sự kết thúc của mùa thu hoạch và trở thành một biểu tượng cho nền hòa bình và sự thịnh vượng chung.

Đến với Malaysia đúng vào dịp này, du khách có thể thỏa thích chiêm ngưỡng những ánh đèn lồng đầy màu sắc trên khắp các con đường và thưởng thức những hương vị bánh trung thu độc đáo và đa dạng trong suốt thời gian này.

7. Ngày Mawlid

Mawlid là ngày sinh nhật của Muhammad – người sáng lập ra đạo Hồi. Vì là đất nước có tỷ lệ người dân theo Hồi giáo rất đông nên đây là ngày lễ rất quan trọng ở Malaysia. Người dân địa phương thường đến các nhà thờ Hồi giáo để cầu nguyện và các buổi lễ diễu hành rất hoành tráng sẽ được tổ chức.

8. Lễ hội Duanwu

Lễ hội Duanwu (Lễ hội Thuyền Rồng) là một sự kiện tổ chức rộng rãi trong nét văn hoá Malaysia, được tổ chức vào ngày thứ 5 của tháng thứ 5 âm lịch theo lịch Trung Quốc. Mặc dù có nguồn gốc từ Trung Hoa, nhưng từ lâu lễ hội Duanwu cũng đã trở thành nét văn hóa đặc trưng không chỉ của cộng đồng người Hoa ở Malaysia mà còn là của cả nước, du khách và người dân đều náo nức chờ đón lễ hội này.

Món ăn truyền thống trong ngày hội này thường là món bánh bao – Zhong zi. Trong ngày này, những gia đình gốc Hoa thường chuẩn bị Zhong zi làm từ gạo nếp với nhiều loại nhân nhồi bên trong khác nhau, được bọc trong lá tre hoặc lá sen. Mỗi gia đình dường như đều có những bí quyết riêng để tạo nên bánh bao thơm ngon lại được gói khéo léo cẩn thận trong các loại lá tre hay lá sen mà không để bánh tràn ra ngoài. Và không phải ai cũng có thể làm được điều này một cách dễ dàng, nó là cả một nghệ thuật.

9. Lễ hội Magic of the night (đua thuyền ánh sáng)

Mặc dù chỉ tổ chức trong 3 đêm nhưng lễ hội đua thuyền ánh sáng “Magic of the night” vẫn thu hút rất đông khách du lịch từ Kuala Lumpur cũng như các thành phố khác đổ về. Được tổ chức thường niên trên hồ nhân tạo rộng lớn ở thành phố Putrajaya, lễ hội mang đến nhiều hoạt động biểu diễn văn nghệ, gian hàng ẩm thực và màn trình diễn lung linh của 17 chiếc thuyền được trang trí cầu kỳ và công phu.

Kết thúc đêm diễn là màn bắn pháo hoa hoành tráng trên mặt hồ Putrajaya, cùng tiết mục văn nghệ bế mạc rộn ràng. Lễ hội mở cửa tự do và chỉ diễn ra trong 3 ngày cuối tháng 5.

10. Lễ hội Gawai

Gawai Dayak là lễ hội được tổ chức vào ngày 5 – 6/6 hàng năm, là biểu tượng của sự thống nhất và hi vọng của cộng đồng người Dayak. Lễ hội này là cho người Iban và người Bidayuh ở Sarawak kỷ niệm cuối mùa thu hoạch nên còn được gọi là lễ hội thu hoạch.

Tham gia lễ hội, du khách có thể chứng kiến những nghi lễ truyền thống, những bài ca, tiếng hát, những điệu nhảy múa vui nhộn. Đặc biệt, du khách sẽ được thưởng thức điệu múa Ngajat Lesong, trong đó một vũ công sẽ chứng tỏ sức mạnh và kỹ xảo của mình bằng cách nâng chiếc cối giã gạo bằng hàm răng của mình. Nhân dịp này, du khách từ trong và ngoài nước cũng đổ về để cùng chung vui với các trò chơi dân gian thú vị nơi đây.

11. Lễ hội Geogre Town

Geogre Town là lễ hội bao gồm tổ hợp các kiến trúc xưa cũ với nhiều phong cách khác nhau từ Trung Quốc, Ấn Độ cho tới Mã Lai, đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới năm 2010. Đây cũng là địa điểm hút khách nhất ở đảo Penang, chủ yếu là những người thích nhiếp ảnh và đam mê kiến trúc.

Lễ hội thường được tổ chức vào đầu tháng 8 với nhiều chương trình lớn nhỏ, đặc sắc nhất là các tiết mục múa, kịch, trình diễn thời trang và nghệ thuật đường phố đến từ các nghệ sĩ cả trong nước lẫn quốc tế.

12. Lễ hội San Pedro

Đây là lễ hội của người Bồ Đào Nha, một sự kiện văn hóa nhằm kỷ niệm ngày sinh của thần bảo hộ ngư dân, tên là San Pedro. Trong dịp lễ hội này, những chiếc thuyền đánh cá được trang trí màu mè và được chúc phúc. Người ta cũng cầu nguyện cho một vụ mùa tết hơn.

13. Lễ hội Hoa

Đất nước Malaysia, với ánh nắng quanh năm và độ ẩm dồi dào, đã có điều kiện khí hậu lý tưởng cho một đời sống thực vật phong phú, trong số đó có rất nhiều loài hoa. Hàng năm đến tháng 7, Lễ hội Hoa được tổ chức để kỷ niệm nét đẹp của các loài hoa Malaysia. Trong lễ hội này người ta mở nhiều cuộc thi với chủ đề về hoa. Lễ hội kéo dài một tuần lễ này có ngày cao điểm là lúc tổ chức cuộc Diễu hành Hoa. Trong cuộc diễu hành, những chiếc xe hoa được trang trí rực rỡ toàn bằng hoa sẽ đi quanh các đường phố chính ở Kuala Lumpur, theo sau là đoàn người tuần hành, các đơn vị kỵ binh và các vũ đoàn.

14. Lễ hội Chap Goh Meh

Lễ hội Chap Goh Meh còn được biết đến như lễ hội “ném quýt cầu duyên”. Đây là một lễ hội đặc biệt dành riêng cho những quý cô độc thân! Lễ hội Chap Goh Meh được tổ chức vào đêm 15 âm lịch, còn được gọi là Ngày lễ tình nhân của Trung Quốc, nơi những cô gái chưa lập gia đình sẽ viết tên, số điện thoại của họ lên một trái quýt và ném xuống biển hoặc sông để tìm kiếm ý trung nhân của mình. Trong dịp này, du khách có thể đến một số nơi như Esplanade để tận hưởng không khí lễ hội cùng người bản địa. Du khách sẽ được tận mắt chứng kiến một cuộc thi giữa các chàng trai ngồi trên những chiếc thuyền để chờ bắt những trái quýt từ những cô gái. 

Hơn nữa, trong dịp lễ hội này, cả gia đình thường quây quần trong bữa ăn, và đến các đền thờ để cầu nguyện cho sự thịnh vượng của gia đình mình trong năm tới.

15. Lễ hội khiêu vũ

Âm nhạc và các vũ điệu là những giai điệu tươi vui không thể thiếu trong cuộc sống, chính vì vậy du lịch Malaysia dịp đầu tháng 6 là một lựa chọn rất sáng suốt. Khoảng thời gian 4-6 tháng 6 hàng năm, Malaysia sẽ diễn ra lễ hội khiêu vũ đầy hấp dẫn.

Lễ hội này quy tụ các biên đạo múa, vũ công, sinh viên trong nước và quốc tế để cùng nhau thực hiện màn trình diễn sáng tạo và lôi cuốn người xem. Đến đây, du khách sẽ được hòa vào những vũ điệu, những màn vũ đạo dàn dựng đầy công phu, khiến du khách cảm nhận rõ hơn về một nhịp sống đầy sôi động và quyến rũ.

16. Penang Hot Air Balloon Fiesta (Lễ hội kinh khí cầu Penang)

Lễ hội văn hóa ở Penang này kéo dài trong 2 ngày và chắc chắn sẽ giúp du khách ghi lại những kỷ niệm khó quên với những người thân yêu trong kỳ nghỉ tại Malaysia của du khách. Du khách có thể thấy rất nhiều khinh khí cầu đầy màu sắc bay lơ lửng trên bầu trời và nếu may mắn hơn, du khách còn có thể ngắm những màn bắn pháo hoa vô cùng tuyệt vời. Ngoài ra, có rất nhiều hoạt động trong suốt những ngày lễ hội để du khách có thể trải nghiệm cùng gia đình như Cold Inflation, hoặc trải nghiệm ẩm thực đặc sắc của Malaysia với những quầy bán thức ăn và đồ uống.

17. Hari Merdeka (Ngày Quốc khánh)

Ngày 16/9/1963, Liên bang Malaysia chính thức ra đời với sự sáp nhập của các bang Malaya, North Borneo (SABAH), Sarawak, và Singapore. Đến năm 2010, ngày 16/9 chính thức trở thành ngày nghỉ lễ toàn quốc kỷ niệm nền độc lập của Malaysia.

Đến Malaysia trong dịp này, du khách có thể cùng tham gia với người dân trong buổi diễu hành cờ hoành tráng và những màn trình diễn nghệ thuật đậm chất truyền thống. Với một đất nước đa văn hóa và đa sắc tộc như Malaysia, Ngày Quốc khánh còn là dịp để du khách khám phá những điều thú vị về truyền thống của người dân bản xứ.

18. Đường đua trăm dặm Kuantan160

Đường đua trăm dặm Kuantan160 là một cuộc thi được tổ chức tại thị trấn duyên hải phía đông Kuantan, bang Pahang. Đây là một cuộc đua xe đạp với thử thách không nhỏ dành cho các vận động viên khi phải trải qua chặng đường dài lên tới 160 km. Trong cái nắng hè oi bức và nhiệt độ cao của ngày đầu tháng 6, những tay đua phải trải qua muôn vàn khó khăn, thách thức. Cuộc đua không chỉ để rèn luyện thể lực mà còn là để thử thách chính bản thân mình. Đừng bỏ lỡ cơ hội tham gia với bạn bè hay người thân để trải nghiệm một phần của tuổi trẻ, của cuộc sống.

19. Lễ hội mua sắm

Đến Malaysia vào mùa hè, du khách sẽ có cơ hội thỏa sức mua sắm với vô số mặt hàng từ cao cấp tới bình dân giảm giá “nhiệt tình”. Không phải quảng cáo nhiều, những năm gần đây, khách du lịch Việt Nam đã coi Malaysia như một điểm đến lý tưởng cho việc shopping, bên cạnh Thái Lan, Hồng Kông hay Singapore.

Trong năm, có tới 3 lễ hội giảm giá “khủng” là 1GP Sales, Mega Sales và Year End Sales, trong đó Mega Sales là lớn nhất, được tổ chức trong 2 tháng, từ đầu tháng 7 đến hết tháng 8. Mức giảm giá thường là 30%đến 70% trên hầu hết các mặt hàng từ đồ công nghệ, mặt hàng gia dụng, nhưng đắt hàng nhất vẫn là các mặt hàng thời trang như quần áo, giày dép, phụ kiện… từ cao cấp tới bình dân

20. Lễ Giáng Sinh

Đây là ngày mừng chúa Giesu ra đời và đã phát triển thành một lễ hội quan trọng ở Malaysia. Vào đêm Giáng Sinh, các linh mục sẽ dâng thánh lễ trong nhà thờ. Và ở những nơi như trung tâm mua sắm, khách sạn hay khu dân cư sẽ bật các bài hát giáng sinh cho mọi người cùng nghe. Vào dịp lễ này, người dân Malaysia theo đạo đều đi lễ nhà thờ, tổ chức ẩn tối trong gia đình và trao quà cho nhau.

20 lễ hội tiêu biểu kể trên đây được xem là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nền văn hóa Malaysia. Có lễ hội mang tính tôn giáo, trang nghiêm; có lễ hội mang tính sôi động, vui vẻ… Du khách hãy nhanh chóng book tour Malaysia của Airtour để hòa mình vào không khí lễ hội của Malaysia nhé!

 

 

Trà sữa Teh Tarik – niềm tự hào của người dân Malaysia

Không màu mè như thức uống coctaik xanh đỏ, trà sữa Teh Tarik (hay “trà kéo”) – một loại thức uống truyền thống của Malaysia cuốn hút thực khách bởi chính hương vị và cách pha trà vô cùng điệu nghệ. Trong tiếng Malaysia, “Teh Tarik” có nghĩa là “uống một hơi”.

Trà đã có mặt ở Malaysia hàng trăm năm này, được một thương nhân người Trung Quốc giới thiệu. Trà ở Malaysia đầy đủ hương vị, là loại thức uống bổ dưỡng không thể thiếu trong bất kì gia đình Malaysia nào. Trà sữa Teh Tarik được pha chế từ trà và sữa, các nghệ nhân khéo léo rót trà từ chiếc ly này sang chiếc ly khác với khoảng cách lên tới 1m. Để có một ly trà sữa Teh Tarik ngon thì trên miệng ly càng nổi nhiều bọt càng tốt. 

Thoạt nhìn, món trà sữa Teh Tarik với màu cam cùng mùi hương thơm ngọt đặc trưng này có thể gợi du khách nhớ đến món trà sữa đã quá quen thuộc với giới trẻ Việt Nam là trà sữa Thái. Tuy nhiên khác ở chỗ Teh Tarik thường được phục vụ nóng, do chất nước đậm đặc và mùi thơm đậm vị trà. Teh Tarik có nguồn gốc từ những người dân Malaysia gốc Ấn Độ, nên từ khi món trà này trở nên phổ biến, tuỳ theo nhiều nơi mà sẽ có cách pha chế và hương vị rất khác. Ví dụ như của người gốc Ấn Độ thì vị sữa sẽ đậm hơn và trà có vị ngọt hơn, còn Teh Tarik của người gốc Hoa thì sẽ thanh và nhạt hơn, vị trà có đôi khi hơi đắng nhẹ.

Về cơ bản, trà sữa Teh Tarik được làm từ trà đen, đường, sữa hòa chung với nhau và được kéo từ cốc này sang cốc khác. Trà sữa Teh Tarik có 3 vị cho du khách lựa chọn: vị truyền thống, vị café, vị matcha. Du khách có thể mua chúng ở bất kì cửa hàng bán đặc sản nào tại Malaysia. Mỗi loại đều hương vị riêng nên du khách có thể ngờ nhân viên hay chủ cửa hàng tư vấn xem loại nào ngon, loại nào được nhiều người ưa thích nhất để mua. 

Hiện nay, tại Malaysia, có các thương hiệu trà sữa Teh Tarik nổi bật là: trà sữa Malaysia Royal, trà sữa Malaysia Old Town, trà sữa Boh Malaysia.

Đối với người dân Malaysia, Teh Tarik không chỉ đơn giản là thức uống, mà đã trở thành một loại văn hoá. Teh Tarik trong mắt người dân Malaysia có lẽ cũng giống cafe trong mắt người Sài Gòn vậy. Teh Tarik được uống vào bất kì thời điểm nào trong ngày, nhưng phổ biến nhất vẫn là vào buổi sáng, kèm với những món ăn sáng truyền thống của Malaysia như Roti Canai – một món bánh ăn sáng chấm cà ri.

Trà sữa Teh Tarik là niềm từ hào của người dân Malaysia. Nó còn được xem là nét văn hóa truyền thống, được Chính phủ Malaysia công nhận là một di sản văn hóa cấp quốc gia. Hàng năm, ở Kuala Lumpur đều có những cuộc thi xem ai có thể làm ra một ly trà sữa sủi bọt Teh Tarik hoàn hảo nhất, không được đổ ra ngoài. Bên cạnh đó, Teh Tarik hiện nay cũng đã trở nên phổ biến ở cả trên những con phố của Singapore, Indonesia và nhiều quốc gia khác trên thế giới…

Có thể thấy sức hấp dẫn của Teh Tarik là không thể chối từ. Du lịch Malaysia, khám phá những điểm đến lý thú và thưởng thức những ly trà sữa Teh Tarik thơm ngon là cảm giác tuyệt vời mà du khách không thể bỏ qua. Còn chần chừ gì mà không xách balo lên và đi thôi nào!

 

Cà ri gà và Roti Canai – “cặp đôi hoàn hảo” của ẩm thực Malaysia

Du lịch Malaysia, du khách không chỉ được khám phá những cảnh đẹp mê ly mà còn được thưởng thức nhiều món ăn đặc sản nổi tiếng. Trong đó, món mà du khách khó bỏ qua nhất đó chính là “cặp đôi hoàn hảo” bánh Roti Canai và cà ri gà ngon trứ danh.

Món bánh Roti Canai là một trong những món ăn phổ biến vào mỗi bữa sáng của người dân Malaysia. Đây cũng là món mà được khá nhiều khách du lịch nước ngoài thích thú mỗi khi thưởng thức. 

Bánh Roti Canai có hình tròn hoặc vuông được làm từ bột mì trộn với hành, bơ, trứng gà, được cán mỏng (hoặc có thể để dày), nướng vàng thơm hai mặt và ăn nóng. Vỏ bên ngoài xốp, giòn như một chiếc bánh sừng bò còn ruột bên trong lại khá mềm và hơi dai. Nếu là bánh làm dày hơn thì bánh sẽ mềm còn bánh mỏng thì ăn sẽ rất giòn.

Ở bất kể quán ăn nào tại Malaysia, du khách cũng có thể gọi bánh Roti Canai để ăn kèm với cà ri gà. Đó là món ăn phổ biến cho bữa sáng mỗi ngày của người dân nơi đây. Trong thực đơn của các quán còn có món cà ri thịt cừu, thịt bò, cá nhưng tuyệt nhiên không có thịt heo vì vấn đề tôn giáo. 

Cà ri gà được nấu từ các loại thảo mộc được trồng từ chính đất Malaysia, đã tạo nên hương vị riêng biệt. Lối nấu nướng Malaysia sử dụng nhiều loại cây cỏ như cỏ chanh, lá dừa dại, lá chanh, cây húng quế, cây rau nghề, hạt nhục đậu khấu, nghệ, mầm củ gừng dại cùng thìa là, rau mùi, tiêu, bạch đậu khấu, hồi và cỏ cà ri. Có nhiều loại gia vị không phải dạng khô mà tươi như cây nghệ, riềng nếp, tương ớt tươi, hành và tỏi. Món ăn thường được kết hợp giữa các gia vị tươi và khô, tạo thành một thứ bột nhão và rồi khử dầu. Nước dừa cũng là một trong những nguyên liệu quan trọng để có thể nấu được món cà ri gà ngon. Nguyên liệu chính của cà ri gà tất nhiên phải là thịt gà được tẩm ướp với từng loại gia vị theo mỗi giai đoạn khác nhau trước khi nấu một đêm để thấm đều. Vị cay cay, thơm nhẹ của cà ri hòa cùng vị bùi của khoai tây, cà rốt tạo nên vị ngọt dịu ít béo ngậy, khiến cho thực khách không có cảm giác ngấy. 

Du khách hãy trải nghiệm ngay hương vị của món ăn đặc biệt này khi dùng tay bốc và xé những chiếc bánh nóng hổi và chấm với cà ri gà. Du khách chấm ngập bánh vào cà ri và thưởng thức hương vị mềm mềm của bột mì và hương vị cay cay, béo béo của cà ri ngay trên đầu lưỡi. Khi thưởng thức, du khách sẽ ngửi thấy mùi thơm còn vương trên những ngón tay mà du khách dùng để xé bánh. 

“Cặp đôi hoàn hảo” cà ri gà và bánh Roti Canai chắc chắn sẽ khiến du khách phải “ngây ngất” khi thưởng thức. Vậy còn chần chờ gì nữa, du khách hãy đặt ngay cho mình một tour Malaysia của Airtour để có cơ hội khám phá món ăn trứ danh này nhé! 

 

Ikan Bakar – tinh hoa của ẩm thực Malaysia

Nét ẩm thực độc đáo ở Malaysia luôn là tâm điểm được du khách háo hức khám phá. Một trong các món ăn hấp dẫn và nổi tiếng nhất của ẩm thực nơi đây đó là món Ikan Bakar. Một món ăn có mùi thơm quyến rũ, lại đậm đà mà ngon miệng, luôn chiếm trọn trái tim thực khách khi thưởng thức.

Theo tiếng Malaysia, “Ikan” có nghĩa là “cá”, còn “bakar” là nướng. “Ikan Bakar” là món cá nướng ướp gia vị độc đáo của người dân nơi đây. Để chế biến được món cá nướng Ikan Bakar, người dân Malaysia lựa chọn những con cá tươi ngon, sau đó được làm sạch và ướp với nhiều loại gia vị như tương ớt, muối, nước mắm,… Để cá khoảng 15 phút cho gia vị ngấm, lót cá vào 1 lớp lá chuối phía dưới và nướng dưới bếp than hồng. Khi cá chín có mùi thơm nức rất hấp dẫn, hương thơm bay xa khiến ai cũng khó lòng cưỡng lại được. Cá chín có màu vàng ươm rất quyến rũ.

Không chỉ có mùi thơm quyến rũ mà cá lại rất ngọt, phần thịt cá trắng phau, thơm nức mũi. Chính vậy mà món ăn này đã chinh phục được rất nhiều thực khách khó tính, ai cũng đều khen tấm tắc. Hương vị của Ikan Bakar càng trở nên tuyệt vời hơn khi được ăn cùng với cơm nóng và một vài loại rau hay chấm với cà ri hoặc là xì dầu. 

Đến Malaysia, du khách có thể thưởng thức món Ikan Bakar ở khắp mọi nơi trên đất nước này. Nhưng để thưởng thức Ikan Bakar chuẩn vị nhất vẫn là ở vùng miền Đông như Maluku hay ở Sulawesi. Bởi cá ở đây rất tươi ngon được người dân đánh bắt lên và nướng luôn nên cá có vị ngọt ngào tự nhiên, lại mềm hơn cá những nơi khác, khó mà cưỡng lại. Du khách có thể thử cảm giác đi đánh cá với người dân và mang chiến lợi phẩm về nướng thì lại càng thú vị hơn. 

Thưởng thức những miếng cá mềm và dai dai, trắng ngần, du khách sẽ cảm nhận được vị thanh mát của thịt cá. Thêm chút cay cay xé lưỡi càng trở nên thú vị hơn. Mùi thơm hấp dẫn của cá khi chuẩn bị chín, du khách ngồi gần đó hay có thể ngồi tự mình nướng cá thì mùi thơm ngào ngạt đó khó có thể không nuốt nước miếng. Sức cuốn hút của món Ikan Bakar là vậy đó, đơn giản nhưng lại luôn hấp dẫn.

Món Ikan Bakar sẽ góp phần đem lại cho du khách sự trải nghiệm tuyệt vời nhất khi khám phá nền ẩm thực đặc sắc của vùng đất Malaysia xinh đẹp. Đồng thời đây cũng là dịp mà du khách có thể tìm hiểu hơn về văn hóa và con người nơi đây. Vậy còn chần chờ gì nữa mà du khách không book ngay cho mình cùng người thân một tour Malaysia của Airtour? Chắc chắn du khách sẽ có được một hành trình thật đáng nhớ!

 

Du lịch Malaysia, đừng quên thăm viếng 16 đền chùa đẹp và linh thiêng

Malaysia không chỉ sở hữu những công trình tôn giáo có kiến trúc không chỉ đẹp mà còn ấn tượng độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, những ngôi đền chùa ở đây còn là sự kết hợp nét đẹp truyền thống từ các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,…

1. Thean Hou Temple (Chùa Thiên Hậu)

Ngôi chùa nổi tiếng linh thiêng này với lối kiến trúc độc đáo, đẹp mắt là biểu tượng cho tín ngưỡng tôn giáo của cộng đồng những người Hoa sống trong khu phố Chinatown ở thủ đô Kuala Kumpur. Chùa tọa lạc trên đồi Robson, có diện tích lên đến hơn 6.760 m2, được xây dựng theo phong cách Trung Hoa. Chùa Bà Thiên Hậu đã được ghi nhận là một trong những công trình kiến trúc chùa chiền lớn nhất của Đông Nam Á.

Khác với đa số những ngôi chùa ở Việt Nam có tone màu vàng là chủ đạo, chùa Bà Thiên Hậu lại có gam màu đỏ là chủ đạo với những họa tiết được trang trí đậm chất Trung Hoa. Phải mất đến tận 2 năm để ngôi chùa này được hoàn thành và được trang trí vô cùng công phu.

Có thể nói, thiết kế của chùa Thiên Hậu là sự kết hợp thành công của phong cách kiến trúc đương đại xen lẫn truyền thống với những họa tiết phức tạp và những bức tranh khắc họa cổ.

Bên trong chùa trang trí rất nhiều hình ảnh Đức Phật được thắp sáng lung linh dọc theo hành lang bát giác. Tượng thờ Thiên Hậu sơn son thếp vàng được đặt trong chính điện, nằm giữa tượng thờ Thủy Vị Sinh Nương và Phật Bà Quan Âm. Ngoài ra trong khuôn viên chùa còn có một hồ Rùa, giếng ước và vườn cây thảo dược Trung Quốc. Đây được xem là điểm tham quan nổi tiếng trong các tour du lịch Malaysia.

2. Kek Lok Si Temple (Chùa Cực Lạc)

Đây là ngôi chùa được cho là linh thiêng nhất tại đất nước Malaysia, được xây dựng trên đỉnh đồi Crame tại hòn đảo Penang xinh đẹp. Chùa Cực Lạc là một trong những công trình Phật giáo lớn bậc nhất của khu vực Đông Nam Á, toàn ngôi chùa có 7 tòa tháp và khuôn viên rộng tới 12 hecta. Ngôi chùa sở hữu 10.000 pho tượng với nhiều công trình thờ cúng lớn nhỏ.

Thiết kế cùa chùa tượng trưng cho sự hòa hợp giữa Đại thừa và Phật giáo Theravada, sự hòa quyện với thiết kế hình bát giác của Trung Quốc và một thiết kế tầng lớp trung lưu của Thái Lan. Phần mái chùa được dựng theo vương miện Miến Điện, và người ta có thể leo lên đến đỉnh của ngôi chùa qua một cầu thang dốc để ngắm nhìn được cảnh quan tuyệt vời của Penang.

Du khách là một người tín ngưỡng và mong muốn đến đây để cầu khấn, ước nguyện cho bản thân và gia đình thì đây quả thật là nơi thích hợp nhất. Với tấm lòng thành tâm du khách hãy leo lên đến hết 7 tầng tháp và khấn nguyện thì những điều tốt đẹp sẽ đến với du khách. Bên cạnh đó, đứng ở độ cao này du khách có thể nhìn ngắm trọn vẹn khung cảnh xinh đẹp của đảo Penang.

3. Wat Chayamangkalaram

Chùa Thái Wat Chayamangkalaram hay người dân địa phương còn gọi là “Chùa Phật Nằm” (Sleep Buddha Temple) tọa lạc tại Penang. Đây còn là ngôi chùa cao nhất ở bán đảo Malaysia, với chiều cao khoảng 165 feet, có tượng lớn hình con rắn Naga huyền bí được xem là biểu tượng nối liền trái đất với thiên đường.

Ngôi chùa được xây dựng vào năm 1845 trên đất năm mẫu Anh do Nữ hoàng Victoria dành cho cộng đồng Phật giáo của Thái. Tương truyền ngôi chùa này xây dựng bởi một nhà sư nổi tiếng Phorthan Kuat người Thái theo dòng Phật giáo nguyên thủy. 

Chùa và điện thờ chính được xây dựng năm 1900. Điện thờ này được thiết kế theo lối kiến trúc Trung Hoa và 88 năm sau được trùng tu. Diện mạo hiện tại của ngôi chùa được thiết kế theo kiến trúc chùa Thái và kể từ đó tới nay chùa vẫn giữ nguyên lối kiến trúc và thiết kế ban đầu.

Ngôi chùa này cũng được biết đến với pho tượng Phật nằm dát vàng dài 33 m. Vì thế nên đây là một trong những ngôi chùa có tượng Phật lớn nhất thế giới. Pho tượng Phật nhập Niết Bàn đại diện cho Đức Phật trước khi tới cõi Cực lạc, với tên Pra Buddhachaiya Mongkul – một biểu tượng cho một sự tĩnh tâm, xa rời trần thế. Tượng nằm nghiêng về bên phải với bàn tay phải đỡ đầu và hướng về phía Bắc, chân trái đặt trên chân phải, nét mặt bình thản.

Đằng sau pho tượng Phật nằm, du khách có thể thấy có rất nhiều hốc chứa di cốt hỏa táng của các phật tử. Nội thất của ngôi chùa được trang trí phủ kín với những hình ảnh của đạo Phật với nền vàng. Truyền thuyết về cuộc đời của Đức Phật được vẽ trên tường rất công phu bởi những nghệ nhân Thái hàng đầu.

Ngôi chùa Thái truyền thống tráng lệ này còn bao gồm nhiều điện nhỏ hơn thờ Phật và thần của người Thái. Trên sân chùa được trang trí cực kỳ lộng lẫy, du khách có thể nhìn thấy tượng thần Devas và nhiều nhân vật thần thoại khác được chạm trổ tinh vi và trang trí nhiều màu sắc. Sàn gian chính điện được lát đá có hình hoa sen – biểu tượng của đạo Phật. Ngôi chùa này cũng nổi tiếng với những lá số bấm tự động rất linh nghiệm. Sau khi vãn cảnh chùa, người dân và du khách thường dâng những ly nến thủy tinh kết hoa lên đức Phật để cầu nguyện sự bình an và may mắn.

4. Wat Dharmikarama Burmese

Được xây dựng năm 1803, Wat Dharmikarama Burmese là ngôi chùa thờ Phật lâu đời nhất và duy nhất của người Myanmar ở đảo Penang. Ngôi chùa nổi bật với những mảng màu đỏ, vàng rực rỡ và lối vào được trang trí công phu do hai bức tượng voi trắng bằng đá canh giữ thật ấn tượng. Du khách sẽ bị thu hút bởi những cột trụ bằng vàng, hàng mái vòm bằng vàng duyên dáng và các đỉnh tháp vàng hay tượng đài hình nón lấp lánh. Khi bước vào trong, du khách sẽ nhìn thấy nhiều bức vẽ, bích họa và tượng, tất cả đều nhằm ca tụng lịch sử và huyền thoại về đạo Phật.

Chùa gồm gian chính điện, đại sảnh, nhà tăng, nhà khách, phòng học, thư viện và phòng giảng đạo. Điện thờ chính được một cặp sư tử thần hung dữ canh gác. Vào bên trong, du khách sẽ nhìn thấy hình ảnh của Đức Phật đứng được làm bằng vàng với lòng bàn tay lớn màu trắng hướng ra ngoài thể hiện cử chỉ hòa bình. Tiếp theo, du khách sẽ đến điện Arahant Upugatta. Với các ngọn tháp nhọn và đỉnh vàng trang trí công phu, công trình này là nơi được mọi người vô cùng sùng kính.

Điện thờ Arahant Upagutta ban đầu chỉ là gian thờ nhỏ bằng ván được xây năm 1840. Điện thờ mới được xây dựng lại trên nền cũ vào năm 1976 và tượng thần Arahant Upagutta được dâng cúng vào ngày 18/12/1978. 

Kiến trúc và điêu khắc ở ngôi chùa mang đậm bản sắc Myanmar này tinh tế đến từng chi tiết, hài hoà giữa màu vàng không quá chói với màu xanh của xum xuê cây lá. 

Ở sân chùa bên trái có tượng Panca-Rupa, hai linh vật thần thoại với vẻ mặt hung dữ bắt chân lên quả địa cầu lớn giữ vai trò là những vị thần bảo vệ thế giới (the Guardian Protector). Ngoài ra, du khách sẽ bị thu hút bởi hồ ước nguyện phía trái vườn chùa. Giữa hồ có một vòng quay tự động trên đài sen có những mong muốn của con người như: sức khỏe, sự may mắn, giàu có ,thành đạt… Du khách có thể cầu nguyện và tung đồng xu, nếu trúng vào bát có chữ nào, ước nguyện của khách sẽ trở thành hiện thực.

5. Động Batu

Động Batu là địa danh linh thiêng, rộng lớn và cũng là ngôi đền thờ Hindu nổi tiếng nhất của Malaysia. Batu có cấu tạo từ đá vôi. Được phát hiện lần đầu tiên bởi một thương nhân Ấn Độ nhưng sau đó bị bỏ quên do nằm sâu trong rừng già. Đến đầu thế kỷ 20, những người dân Ấn Độ khác sống tại Malaysia trong khi rong ruổi trong rừng tìm một nơi thích hợp để làm đền thờ các vị thần Hindu thì phát hiện ra động Batu này. Từ đó họ bắt tay vào xây dựng, tôn tạo biến động Batu thành một thánh địa Hindu, một trung tâm tôn giáo của đạo Hindu tại Malaysia. 

Không chỉ là một đền thờ Hindu giáo khổng lồ, động Batu còn là một bảo tàng điêu khắc đầy nghệ thuật, là nơi lưu giữ, bảo tồn, tôn thờ hàng nghìn bức tượng các vị thần Hindu được chính bàn tay các nghệ nhân điêu khắc Ấn Độ tạo nên với những đường nét tạc khắc tinh xảo. Mô tả những huyền thoại, sự tích thần thoại về các vị thần Hindu. Nổi tiếng nhất tại động Batu là bức tượng thần Murugan cao 42,7 m là vị thần quyền lực nhất, được bầu chọn vào danh sách 10 bức tượng tôn giáo vĩ đại nhất thế giới. Được sơn nhũ vàng lóng lánh, đặt trước cửa động. Để vào tham quan các điện thờ bên trong động, du khách sẽ phải đi qua một đoạn đường dốc với 272 bậc thang.

Động Batu cấu tạo bao gồm ba hang lớn, nhiều hang nhỏ nằm rải rác trên rẻo núi đá vôi. Hang nổi tiếng nhất là hang đền thờ có chiều dài khoảng 200 m, cao gần 100 m. Lòng hang thoáng đãng, rộng rãi, có thể chứa hàng ngàn khách. Tại đây có các gian riêng biệt, bài trí giản dị nhưng trang trọng, để tiếp khách hành hương và thực hiện các cuộc hành lễ theo yêu cầu của họ. Cuối hang là ngôi đền thờ cổ kính, với lối kiến trúc Ấn đặc trưng. Trên trần trang trí nhiều bức phù điêu nhiều màu sắc, mô tả các truyền thuyết về thần Shiva. Phía trên mái là tượng ba vị thần chính (Vishnu, Shiva, Brahma).

6. Đền Cheng Hoon Teng

Cheng Hoon Teng nằm trong số những ngôi đền quan trọng nhất ở Đông Nam Á, là trung tâm những khát vọng tinh thần của cộng đồng người Trung Hoa trong lịch sử thành phố Malacca của Malaysia. Sự tồn tại của nó đến ngày nay chính là thành quả sự quyết tâm của những người sùng kính để bảo tồn nền văn hóa và di sản độc đáo của họ.

Xây dựng vào những năm 1600 bởi người Trung Quốc tên là Kanitan Tay Kie Ki, theo phong cách đền miền Nam Trung Quốc, Cheng Hoon Teng đã chịu đựng thử thách về thời gian trong gần 400 năm. Hôm nay nó vẫn là ngôi đền Trung Quốc hàng đầu ở Malaysia.

Đối với người dân địa phương, ngôi đền còn được gọi là Kebun Datok (Khu vườn của các vị thần) và Kwan Yin Teng. Cheng Hoon Teng có nghĩa là “đền thờ của những đám mây”. Kiến trúc chung của nó chịu ảnh hưởng từ phong cách đền đài của Quảng Đông và Phúc Kiến ở miền Nam Trung Quốc. Đền cũng được xây dựng theo đúng các nguyên tắc phong thủy. Nó là một phức hợp của nhiều phòng cầu nguyện, với một phòng cầu nguyện chính lớn dành riêng cho nữ thần của lòng thương xót Kuan Yin. Nơi cầu nguyện nhỏ được bổ sung vào sau này, một trong số đó là dành riêng cho các vị thần của Phật giáo về sự giàu có, tuổi thọ và tuyên truyền, trong khi căn nhà khác viên của tổ tiên. Các vị thần trên bàn thờ được đặt sau kính để bảo vệ chúng khỏi khói hương và nến.

Không giống như các ngôi đền khác ở Trung Quốc, không có hình ảnh của các vị thần ở cửa ra vào đền thờ. Tuy nhiên, tại lối vào hành lang, tám vị thần bất tử của đạo giáo thay thế vị trí của họ, được biểu tượng bằng những con rồng với các dụng cụ trong móng vuốt – sáo, quạt, dao và hoa sen. Điều đặc biệt nhất của ngôi đền là mái nhà trang trí công phu. Những đường cong uốn lượng, một đặc trưng của kiến ​​trúc Trung Quốc, trên đó trang trí với hình ảnh những vị thần có cảnh, rồng, chim, hoa – tất cả đều được chạm khắc tinh xảo. 

Mặc dù khách đến viếng thăm và cầu nguyện rất đông đúc nhưng bạn sẽ phải ngạc nhiên vì không khí yên bình của ngôi đền. Khách du lịch không bao giờ trao đổi một lời. Nhưng chắc rằng du khách cũng sẽ cùng cảm xúc như họ bởi những cảnh tượng kỳ diệu, âm thanh cầu nguyện, và mùi hương ngọt ngào của khói hương mờ ảo.

7. Đền Sin Sze Si Ya

Sin Sze Si Ya được coi là ngôi đền cổ nhất tại Kuala Lumpur, cũng là trung tâm văn hóa cho cộng đồng Trung Quốc của thành phố, đặc biệt là trong các lễ hội như Tết Nguyên đán. Nó được xây dựng vào năm 1864 bởi Yap Ah Loy và dành cho các vị thần hộ mạng Sin Sze Ya và Si Sze Ya. Bao gồm một phòng cầu nguyện chính và hai sảnh nhỏ hơn, khu vực đền thờ tổ chức các gian hàng ngoài trời, nơi những tín đồ hương nhẹ nhàng và nhang.

Một thực hành độc đáo ở đây là bò dưới một cái bàn ngay trước bức tượng của Sin Sze Ye và Sze Ye để giúp giảm bớt những gánh nặng đang có. Những tín đồ cũng tin rằng đi vòng quanh bàn thờ chính của chùa 3 lần sẽ mang lại may mắn.

8. Đền Chan See Shu Yuen

Xây dựng từ năm 1897 đến năm 1906, Chan See Shu Yuen vừa là đền thờ vừa là trung tâm cộng đồng tại Kuala Lumpur. Được xây dựng như là một ngôi nhà cổ cho gia đình Chan, Chen và Tân, ngôi đền phức tạp này có thể dễ dàng phân biệt được bởi sân mở, mái vòm, mặt nạ, và vữa bằng đất nung với lịch sử Trung Quốc và các cảnh thần thoại.

Nội thất của đền chính được trang bị cột trụ đậm màu đỏ với những cảnh chiến đấu của sư tử, rồng và các sinh vật thần thoại khác. 

9. Đền Maran Murugan

Maran Murugan cũng là một ngôi đền Hindu giáo có tiếng tại Malaysia, được xây dựng để thờ vị thần Murugan. Tên gọi ban đầu của đền là “Sri Marathandavar Bala Dhandayuthapani Alayam”, tuy nhiên vì quá dài gây khó nhớ nên được đổi lại với tên ngắn hơn là “Maran Murugan”.

Bên trong đền có một cây cổ thụ rất linh thiêng, ngôi đền gắn liền với rất nhiều câu chuyện thần bí. Tham quan đền đừng bỏ qua cơ hội tìm hiểu những điều bí ẩn tại đây.

10. Đền Sri Kandaswamy Kovil

Được xây dựng vào năm 1902, Sri KondaswamyKovil là một ngôi đền đầy màu sắc ở Brickfields, Tiểu Ấn. Ngôi đền này được xây dựng theo lối kiến trúc Sri Lanka, mang đậm vẻ đẹp hoài cổ, rêu phong vì đã tồn tại hơn 1 thế kỷ.

Dành riêng cho vị thần Muruga, ngôi đền chứa một gian hàng và ao sen cùng với một số con công đang lang thang qua sân chính. 

Là một trong những ngôi đền Hindu chính thống nhất ở Malaysia, nên việc chụp ảnh bị nghiêm cấm trong khu đền. Tuy nhiên, du khách có thể chụp cảnh quan tuyệt đẹp của cổng vào được trang trí công phu mà tín đồ tin tưởng là ngưỡng giữa thế giới vật chất và tinh thần. Được xem là nét đặc trưng ấn tượng nhất của đền Sri Kondaswamy Kovil, “cổng thông tin” (gopuram) được trang trí bằng những chạm khắc tinh xảo của hàng trăm tượng thần Hindu.

11. Đền Sri Mahamariamman

Sri Mahamariamman là ngôi đền Hindu nổi tiếng tọa lạc tại khu ChinaTown thủ đô Kuala Lumpur. Đền được xây dựng vào năm 1873, và tiếp tục được xây thêm tòa tháp 5 tầng vào năm 1968. Đền thờ mang phong cách kiến trúc giống các ngôi đền ở miền nam Ấn Độ.

Ngôi đền có nhiều họa tiết điêu khắc gồm 228 tượng thần Hindu dựng lại từ các cảnh trong sử thi Ramayana, trong khi nội thất được trang trí bằng những họa tiết tay sơn đẹp miêu tả những câu truyện từ Ấn Độ giáo thời kỳ đầu.

Đền Sri Maha Mariamman đã trở thành một di sản văn hóa quan trọng của đất nước. Đền dùng để thờ nữ thần Amman.

12. Đền Klang Perumal

Đền Klang Perumal có niên đại 117 năm, dùng để thờ thần Vishnu. Điểm nhấn của ngôi đền là trên lối dẫn vào đền được tôn trí rất nhiều bức tượng điêu khắc, trang trí đẹp mắt. Ngôi đền được bảo tồn rất cẩn thận và được ISO trao giải thưởng về chất lượng bảo tồn.

Ngôi đền có vai trò rất quan trọng đối với đời sống tâm linh và văn hóa tôn giáo của những người dân địa phương theo đạo Hindu. Cũng là một địa danh tham quan không thể bỏ đối với khách du lịch nước ngoài.

13. Masjid Negara

Nằm trong công viên vườn hồ, Masjid Negara được coi là biểu tượng Hồi giáo của cả nước. Tòa nhà màu xanh lam này được xây dựng vào năm 1965, bao gồm phòng cầu nguyện chính với 48 mái vòm nhỏ, một tòa tháp cao 73 m.

Bên trong tòa nhà là sự kết hợp đẹp mắt các hình học nghệ thuật với mái nhà, nội thất gỗ, trên các bức tường được trang trí bằng những câu thơ từ Koran. Để tỏ lòng kính trọng, du khách khi ghé thăm buộc phải ăn mặc trang nghiêm, lịch sự.

14. Đền Penang

Penang là ngôi đền thờ Hindu nổi tiếng và cũng có thể gọi là ngôi đền kinh dị vì đền là nơi tập trung sinh sống của vô số loài rắn độc. Vì thế, nó còn được gọi với tên thân mật là “ngôi đền rắn”.

Đền Penang tọa lạc trên đảo Penang thuộc tỉnh Sungai Kluang. Đền được xây dựng vào năm 1873 để tôn thờ Thanh Thủy tổ sư. Đền rất thanh tịnh, yên bình và vô cùng linh thiêng.

Đền thu hút đông đảo du khách tham quan hàng năm để lễ bái và chiêm ngưỡng các loài rắn độc. Chúng sống khắp mọi nơi trong đền từ trần nhà, trên mái nhà, cây cối, thậm chí bám trên các bính hoa, bàn thờ, các bức tượng… Tuy có rất nhiều rắn độc sinh sống nhưng chưa ghi nhận có trường hợp nào bị rắn căn khi vào tham quan đền.

15. Putra Mosque

Nhà thờ Hồi giáo Putra được coi là điểm mốc nổi bật nhất của Putrajaya và là một trong những nhà thờ Hồi giáo đương đại nổi tiếng nhất trên thế giới. Đối mặt với hồ Putrajaya đẹp đẽ, nhà thờ Hồi giáo được lấy cảm hứng từ kiến trúc Hồi giáo Ba-tư trong thời kỳ Safavid với đá granite màu hồng và các yếu tố bắt nguồn từ thiết kế của người Malaysia, Ba Tư và Ả-rập-Hồi. Một trong những điểm nổi bật của nhà thờ Hồi giáo là tòa tháp cao 116 m với 5 tầng tượng trưng cho Năm trụ cột của đạo Hồi. 

16. Nhà thờ Holy Rosary

Xây dựng vào năm 1904, là cấu trúc kiến trúc Neo Gothic đẹp, phục vụ cho cộng đồng Công giáo Trung Quốc của thành phố. Đây là một trong số ít các tòa nhà tôn giáo được bảo vệ tốt ở Malaysia sau khi kết thúc Thế chiến thứ II. Đứng ra chống lại vô số các tòa nhà theo phong cách hiện đại gần khu vực lân cận, nhà thờ được Cha Francis Emile Terrien, nhà truyền giáo người Pháp, ban phước với các tính năng theo phong cách Châu Âu như cửa sổ kính màu, vòm nhọn, vòm gân, và cột trụ bay.

Malaysia – đất nước có nền tôn giáo nổi tiếng hòa hợp. 16 địa điểm tôn giáo trên là những ngôi đền chùa đẹp, linh thiêng, nổi tiếng nhất Malaysia mà du khách nếu có dịp du lịch Malaysia nhất định không nên bỏ lỡ. Đến đây, du khách không chỉ thỏa mãn được tầm mắt và tâm linh, mà còn được hiểu được nền văn hóa của đất nước Mã Lai xinh đẹp này!

 

Malaysia “chinh phục” khách du lịch thập phương bởi nhiều món ăn hấp dẫn

Không chỉ nổi tiếng với những thắng cảnh tuyệt đẹp, các cơ hội mua sắm hấp dẫn, Malaysia còn là một quốc gia có nền ẩm thực đa dạng và hết sức phong phú. Ẩm thực Malaysia mang đến cho du khách sự trải nghiệm tuyệt vời với sự kết hợp tài tình giữa nhiều nền văn hoá như Trung Quốc, Ấn Độ, Ả Rập… Hầu hết các món ăn thường đậm đà, được xào nấu với nhiều dầu, cay và hương vị nồng nàn.

Giữa “một rừng” các món ăn hấp dẫn xuyên suốt chuyến du lịch Malaysia, du khách nên chọn những món ăn nào? Hãy cùng Airtour điểm quá tên 40 món ăn ngon nhất của Malaysia nhé!

1. Satay

Satay là món thịt xiên được tẩm ướp với đậu phộng và một số loại gia vị đặc trưng riêng cho hương vị đậm đà rồi đem nướng trên bếp than đỏ rực. Mùi thơm của những xiên thịt nướng lan tỏa trên những khu phố ẩm thực ở Malaysia níu chân không ít khách du lịch phải dừng lại để thưởng thức.

Thịt được dùng để chế biến có thể là thịt gà, thịt dê, cừu hoặc bò thái lát mỏng sau đó xiên vào que tre đã vót nhọn đầu. Satay là món ăn đường phố khá phổ biến ở các nước Đông Nam Á, song nơi làm nên hương vị Satay tuyệt vời nhất thế giới chính là Malaysia. Có lẽ không quá khi nhiều người nói rằng đặt chân tới Malaysia mà chưa thưởng thức satay thì coi như chưa tới mảnh đất này.

2. Nasi Lemak

Đây được coi là món ăn biểu trưng của Malaysia với nguyên liệu phong phú và cách trình bày đẹp mắt. Cơm nấu cốt dừa được cho lên lá chuối xanh, rưới xốt Sambal cay, cá trống khô, lạc rang, dưa chuột, trứng (luộc hoặc ốp la), đôi thi có thêm thịt gà hoặc hải sản.

3. Nasi Kandar

Nasi Kandar, món ăn có nguồn gốc từ cộng đồng người Ấn Độ ở Malaysia được bày bán phổ biến trên các quán ăn vỉa hè ở Penang. Điểm tạo nên sự khác biệt cho Nasi Kandar chính là nhờ nước xốt cà ri với gia vị cay nồng, ấm nóng rất đặc trưng. Cùng với cơm nóng, người ăn có thể chọn kết hợp cùng nhiều loại thức ăn khác nhau như thịt bò, thịt gà, tôm, trứng tráng, mướp tây, bầu đắng và cà… Số lượng món ăn không giới hạn, tùy thuộc vào khả năng hấp thụ của du khách đến đâu.

Có thể thấy một phần cơm cà ri Nasi Kandar bao gồm đầy đủ tất cả các thành phần từ bạch tuộc, cá rán, thịt heo quay, cải xanh, đậu bắp,… Chỉ cần nhìn và nghe mùi vị cũng đã thấy thèm. 

4. Biryani

Đây là món cơm không chỉ phổ biến ở Malaysia mà còn ở cả Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Indonesia, và Singapore. Thành phần chính của món này là gạo Basmati nấu cùng với các thứ gia vị khác như: cây thì là, các loại đậu, đậu Hà Lan, quế, rau mùi, gừng, hành, tỏi,… Món này được người Malaysia ăn kèm với nhiều loại rau và thịt.

Thông thường, cơm sau khi nấu chín thường có màu cam hoặc nâu nhạt và có vị thơm rất riêng. Nếu thêm một ít đường, rau cải ngâm chua, cà ri gà hay cà ri cừu, du khách sẽ có món cơm ngon độc đáo!

5. Cơm gà Hải Nam

Như nhiều món đặc sản của Malaysia, cơm gà Hải Nam có xuất xứ từ Singapore nhưng được biến tấu để phù hợp với khẩu vị của người địa phương. Gà được luộc chín mềm, để nguội và ăn cùng cơm nấu bằng nước luộc gà. Xốt chấm có thêm tỏi, gừng, ớt để tạo vị cay hấp dẫn.

6. Malacca

Cơm gà là một món ăn phổ biến ở Malaysia. Tuy nhiên ở Malacca cũng là cơm gà nhưng thay vì ăn thịt gà với một đĩa cơm, du khách sẽ ăn nó với những quả cơm nhỏ dễ thương. Cơm nấu dẻo được viên thành các quả bóng nhỏ với các gia vị đặc trưng như ớt và nước tương khi ăn du khách chỉ việc xiên vào chúng và ăn kèm cùng gà nướng hoặc luôc.

7. Bubur

Đi trên đường phố ở Malaysia, du khách sẽ dễ dàng nhận ra những người bán món Bubur nhờ quầy hàng của họ – bao gồm một chiếc nồi lớn để nấu. Thành phần chính của món này chủ yếu gồm nước dừa, thịt và rau củ, nhưng có thể thay đổi tuỳ theo vùng miền.

8. Rojak

Rojak là một loại gỏi salad được làm từ các loại rau, củ, quả thái nhỏ như xoài xanh, táo xanh, dưa chuột, đu đủ, ổi… hòa trong nước xốt cay cay và vị mặn nồng của mắm tôm trộn với tàu hũ rán, bên trên rắc đậu phộng giã nhỏ thơm thơm, bùi bùi. Sự kết hợp hài hòa giữa nhiều loại hoa quả với một số loại hải sản như sứa hay tôm tạo nên mùi vị chua cay khó cưỡng, kích thích thực khách cả từ thị giác cho đến vị giác.

9. Gado-Gado

Đây là một ăn khai vị được làm từ các loại rau chỉ có ở vùng nhiệt đới, chúng được kết hợp với xốt đậu phộng truyền thống. Món này rất được những người ăn chay trường yêu thích vì nó không chỉ ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Đặc biệt, món Gado-Gado được sử dụng rất thường xuyên vào buổi trưa trong tháng cầu nguyện Ramadan của người theo Đạo Hồi.

Tuy được làm từ nhiều loại rau khác nhau nhưng bắp cải vẫn là nguyên liệu chính để làm nên món ăn này. Bắp cải sẽ được hầm nhừ chung với trứng, giá đỗ, các loại rau nhiệt đới và không thể thiếu được xốt đậu phộng. Để thưởng thức món Gado-Gado, du khách sẽ phải gắp từng phần vào trong đĩa của mình rồi rưới nước xốt lên và bắt đầu thưởng thức.

10. Pasembur

Món trộn thập cẩm Pasembur còn có tên gọi khác là Mamak Rojak. Món ăn này cũng là một món ăn hỗn hợp của dưa chuột, khoai luộc, đậu phụ, mực, bạch tuộc, trứng luộc, tôm chiên, củ cải thái nhỏ trộn đều trong hỗn hợp nước sốt gồm tương ớt, đậu phộng và khoai lang. Món thập cẩm này luôn có sự hấp dẫn riêng bởi nó có hết tất cả những vị đặc trưng từ trên rừng dưới biển, một món ăn có cả núi và biển chính là như vậy.

11. Hokkien Mee

Hai địa điểm nổi tiếng ở Malaysia để thưởng thức được món mì Hokkien Mee đúng vị là ở chính thủ đô Kuala Lumpur và đảo Penang. Tuy nhiên, thì bởi cách chế biến món ăn này ở hai nơi khác nhau này lại có sự khác biệt.

Hokkien Mee ở tại Kuala Lumpur được làm từ những sợi mì với màu trứng vàng trộn với nước xốt tương có màu nâu sánh sánh, hơi sệt sệt. Món ăn này đậm đà đặc biệt hơn với vị ngọt thơm từ thịt lợn, mực ống, cùng tôm cùng với một ít Sambal Belacan tạo nên hương vị cay nồng. Trong khi đó, Hokkien Mee ở Penang lại có mùi thơm nức, béo ngậy của thịt heo và nước dùng ngọt lịm từ xương hầm. Món ăn còn lôi kéo thực khách bởi sự hấp dẫn từ những sợi mì trắng xen lẫn sợi mì trứng vàng cùng với cá viên, tôm và hành phi thơm trộn lẫn. 

12. Assam Laksa

Mì Assam Laksa là món ăn quốc hồn quốc túy của Malaysia. Mì Assam Laksa đứng thứ 7 trong danh sách 50 món ăn hấp dẫn nhất thế giới theo CNN Travel.

Món ăn với sợi mì to, dai giòn hòa trong nước dùng từ canh chua cá. Vị chua đặc trưng được tạo nên từ me chua kết hợp với vị ngọt từ thịt cá thu thái lát cùng các loại rau như rau thơm, hành lá, bạc hà, gừng,… mang đến hương vị đậm đà, cay nồng.

13. Mee Siam

Mì Xiêm là bún gạo sợi nhỏ nấu với nước sốt có vị chua, ngọt và cay làm từ me, tôm khô và hạt đậu được lên men. Những sợi mì ngấm trong nước sốt đặc trưng hòa quyện hài hòa với vị ngọt thơm của tôm, thịt gà, trứng tráng cắt nhỏ, đậu, trứng luộc và một chút hành lá xanh giúp món ăn thêm phần đẹp mắt.

14. Char Kuey Teow

Món hủ tiếu Char Kuey Teow là đặc sản của đất nước Hồi giáo Malaysia. Hủ tiếu ở đây được chế biến không hề cầu kỳ chỉ là mì xào với nước tương đen kết hợp với các loại hải sản bổ dưỡng như sò, tôm, trứng tráng cắt nhỏ, hành lá và giá đỗ, khi ăn trộn thêm chút tương ớt để tạo vị cay nhưng vẫn mang hương vị đặc trưng mà không nơi nào có được. Món này thường được đặt trên một mảnh lá chuối.

15. Wonton Mee

Wonton Mee (Mì hoành thánh), món ăn có nguồn gốc từ Trung Hoa với nhiều phiên bản khác nhau, từ mì xào khô cho đến mì nước nhưng đều chinh phục thực khách ở khắp nơi bởi hương vị đậm đà khó quên. Tuy nhiên, ngon và nổi tiếng nhất phải kể đến món mì xào khô ở Penang.

Những sợi mì trứng vàng ruộm hòa trộn trong nước xốt sambal cay nóng, ăn kèm với há cảo hấp, luộc hoặc chiên cùng với một ít thịt xá xíu, rau cải xanh ngọt và hành lá mang lại sự thích thú cho thực khách ngay lần nếm thử đầu tiên.

16. Mì Phúc Kiến

Tuy có nguồn gốc từ Phúc Kiến, nhưng ở Malaysia món mì này lại mang những nét riêng khá độc đáo. Du khách sẽ bị hạ gục hoàn toàn trước vị ngon của một dĩa mì Phúc Kiến. Mì Phúc Kiến ở Malaysia được xào với tỏi, trứng, nước tương, mì sợi vàng, miến, giá, tôm và mực ống.

Nước hầm ngon cũng là một yếu tố hết sức cần thiết để có một món ăn tuyệt vời, và thường được chế biến bằng cách hầm đầu tôm, nghêu và cá khô. Để nấu được món ăn này, ta cần đổ ngập nước hầm vào mì rồi hầm tiếp khoảng một phút khi thêm hải sản vào, sau đó xào tới khi cạn nước.

17. Lor Bak

Với ngoại hình khá giống món nem rán của Việt Nam nên món Lor Bak ở Malaysia rất được du khách nước ta ưa chuộng. Với nguyên liệu chính là thịt heo băm nhỏ được tẩm ướp các loại gia vị đặc biệt sau đó bọc vỏ đậu phụ rồi chiên giòn. Khi ăn cùng nước chấm chua ngọt để dậy lên hương vị thơm ngon.

18. Bánh Murtabak

Thông thường, bánh Murtabak được làm từ bột mì, thịt bằm cùng với tỏi, trứng và hành tây. Tuy nhiên, hiện tại, Murtabak có hai phiên bản: bản món ngọt và món mặn với trứng và thịt. Nhiều người nhìn thoáng qua sẽ nghĩ đây giống như một món bánh mì phiên bản Malaysia. Món này thường ăn kèm với cari hoặc nước thịt, dưa chuột và nước xốt cà chua. Nếu đến Malaysia, du khách nên thưởng thức Murtabak nhé!

19. Bánh Popiah

Thật khó lòng để du khách có thể từ chối việc thưởng thức chiếc bánh đơn giản nhưng rất vừa miệng này. Cải, cà rốt, giá, dưa leo, tôm, khoai sọ, rau, đậu phộng, trứng, đậu phụ… sẽ được cuốn trong lớp vỏ mỏng làm từ gạo. Có lẽ bởi những nguyên liệu tạo nên, Popiah còn được gọi là nem cuốn, khá giống tên món ăn của người Việt. Điều khác lạ ở đây là nước xốt ngọt đi kèm, thêm một ít ớt cay nồng đã dễ dàng làm kích thích vị giác thực khách

20. Bánh Roti John

Thực chất, Roti John chỉ là loại bánh mì đơn thuần nhưng khác biệt ở nhân của nó. Người bán sẽ chiên trứng và thịt bò trên chảo, sau đó, úp miếng bánh mì lên chiên và lật đều hai mặt cho đến khi chín. Du khách có thể lựa chọn nhân phù hợp sở thích như thịt heo, bò.

21. Bánh Apam Balik

Apam Balik với thành phần chủ yếu làm từ bột gạo nếp và bột ngô. Bánh được gấp đôi lại như món trứng cuộn, nhân bánh được làm từ đậu phộng, bắp và đường.

22. Roti Jala

Roti Jala còn được gọi là bánh mì lưới – một trong các món ăn nhẹ khá phổ biến tại Malaysia. Món này là loại bánh kếp làm từ bột mì, nước cốt dừa, bột nghệ, trứng, muối, có bề mặt trông như tấm lưới mỏng và thường được dùng làm món ăn sáng. Khi ăn, du khách có thể dùng kèm mứt trái cây, xốt chocolate, phết bơ hoặc quế tuỳ khẩu vị. Tuy bề ngoài trông có vẻ cứng nhưng món bánh này thực ra lại rất mềm nhờ nước cốt dừa.

23. Seri Muka

Seri Muka có thể gọi là xôi hoặc bánh đều được vì đây là sự kết hợp giữa một lớp xôi dẻo cùng với pudding bên trên làm topping. Điểm nhấn của món ăn này chính là xôi ở đây được nấu cực đặc biệt khi có sữa dừa bởi vậy xôi không chỉ dẻo mà còn thơm và đậm vị hơn hẳn. Phần topping thêm phủ lên bề mặt tăng độ bắt mắt cho món ngon này.

24. Roti Canai

Đây là món ăn sáng điển hình của Malaysia, có nguồn gốc từ Ấn Độ. Tuy nhiên, du khách có thể thưởng thức vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Bột mì, trứng và Ghee (bơ đun chảy và bỏ bớt nước) được trộn đều, tán mỏng trên chảo nướng và sau đó gập lại. Món này rất ngon khi ăn nóng, với ruột mềm và vỏ giòn. Roti Canal thường được dùng kèm cà ri.

25. Bò Rendang

Món cà ri đặc này rất cay, do sử dụng các gia vị như gừng, nghệ, chanh kaffir và ớt. Sự tổng hòa của chua, ngọt và ngậy khiến món ăn này có vị ngon hấp dẫn. Ngoài thịt bò, du khách có thể thưởng thức phiên bản gà, rau củ hay hải sản.

26. Cà ri gà

Thịt gà được chặt miếng, nấu cùng Rempah – một loại xốt gồm nhiều gia vị phức tạp, và nước cốt dừa. Miếng thịt mềm, đậm đà, cay cay và thơm ngậy rất hợp ăn cùng cơm trắng.

27. Cà ri Laksa

Sốt Rempah (gồm nghệ, dừng, sả, ớt, bột tôm…) cùng cốt dừa đem lại cho nước dùng vị thơm ngậy hấp dẫn. Cà ri Laksa thường được ăn cùng mì, cho thêm tôm, đậu phụ rán, dưa chuột, cá viên và trứng.

28. Ikan Bakar

Có thể lần đầu tiên du khách nghe đến cái tên này, nhưng thực tế ra Ikan Bakar chính là món cá nướng được chế biến theo cách của người Malaysia. Cá được ướp với các gia vị đặc trưng bản địa, trong đó chủ đạo là vị cay vì được sử dụng khá nhiều tương ớt. Sau đó cá được lá chuối và nướng trong than củi. Thông thường, Ikan Bakar được dùng với cơm, rau, cà ri và kèm với một ít nước chấm dầu ăn.

29. Asam Pedas

Món Asam Pedas được làm từ cá, cộng thêm một số nguyên liệu khác như gừng, tôm, tỏi, ớt và thảo mộc. Hương vị của món này rất cay và hơi tanh vì sử dụng cá nước ngọt hoặc cá đuối.

30. Sambal Udang

Sambal Udang là món ăn bắt nguồn từ những người nhập cư Trung Quốc vào thế kỷ 15 – 16. Họ chủ yếu đến từ tỉnh Phúc Kiến, sau đó định cư dọc theo bờ biển Malaysia và bắt đầu sáng tạo ra rất nhiều món ăn độc đáo, thậm chí có phần kỳ lạ. Món Sambal Udang được làm từ tôm trộn cùng sốt ớt sambal, sau đó thêm vào ít nước me. Ở một số nơi, tôm được thay thế bằng mực và cá đuối.

31. Otak-Otak

Otak-Otak, hay còn có tên là Otah-Otah; một cái tên phát âm khá vui tai. Đây là món ăn rất phổ biến ở Malaysia, một trong những món ăn đơn giản và truyền thống tại đất nước này. Otak Otak được chế biến từ cá thu quết nhuyễn trộn với một số gia vị như ớt, gừng, hẹ tây, nghệ, chanh và nước cốt dừa; gói lại trong ;á chuối và sau đó nướng hoặc đem hấp. Tuỳ theo khẩu vì mà có người thích ăn hấp vì vị thanh và nghe rõ vị cá hơn, trong khi nhiều người lại cho rằng món Otak-Otak khi nướng sẽ ngon hơn vì gia vị thấm hơn và đặc biệt thơm hơn khi mở lớp lá chuối ra.

32. Ayam Percik

Ayam Percik là món thịt gà được ướp với ớt sa tế, tỏi, gừng, nước xốt và nước cốt dừa, sau đó nướng trực tiếp trên bếp than. Trong quá trình nướng, người bán sẽ rưới thêm nước xốt lên để thịt gà thấm gia vị. Món này không quá cay vì nước cốt dừa giúp trung hòa bớt sa tế. Ngoài hương vị thơm ngon, món gà Ayam Percik còn có màu sắc bắt mắt.

33. Lemang

Lemang là gạo nếp trộn với nước cốt dừa, sau đó nấu trong ống tre, ăn kèm với thịt hoặc rau. Món này rất ngon vì khi được giữ trong ống tre, mùi thơm của gạo nếp hầu như còn nguyên, các hạt gạo chín đều và rất dẻo.

34. Kuih

Kuih là tên gọi chung của những món ăn vặt (thường là món ngọt) có kích thước bé được dùng ăn lai rai. Điểm quyến rũ nhất của Kuih là hình dáng và màu sắc đa dạng có thể khiến du khách thèm thuồng ngay từ cái nhìn đầu tiên.

35. Bánh Tepung Pelita

Tepung Pelita, món bánh ngọt được nhiều người dân địa phương yêu thích. Ngoài nước cốt dừa thì trong bánh còn có đường và lá dứa. Mục đích cho lá dứa vào là để tạo hương thơm riêng biệt cho bánh Tepung Pelita. 

36. Bánh Putu Piring

Bánh Putu Piring là món bánh hấp làm từ bột gạo với đường thốt nốt, có hình dẹt như chiếc dĩa. Người dân địa phương thường ăn bánh này vào bữa sáng hay trong buổi trà chiều như đồ ăn vặt. Ngoài ra, tại những buổi lễ hội truyền thống ở Malaysia luôn có bánh Putu Piring. Do bên trong bánh có đường thốt nốt nên ngay từ miếng cắn đầu tiên là bạn đã cảm nhận được hương vị ngọt ngào của nó.

37. Chee Cheong Fun

Món ăn có vẻ ngoài bắt mắt và hấp dẫn này được làm từ bột gạo trắng ăn kèm với nước xốt màu nâu đen ngọt ngào. Thoạt nhìn du khách sẽ liên tưởng tới món bánh cuốn nổi tiếng ở Việt Nam, nhưng nếu du khách thưởng thức món ăn đường phố truyền thống thống của người Malaysia này hẳn du khách sẽ không thể nào quên. Vỏ bánh dai dai, mát mát mềm mịn, nhân bánh rất phong phú đa dạng gồm tôm, xá xíu, thịt bò… chấm cùng với tương đen và mè rang. Người dân Malaysia rất yêu thích món ăn này đặc biệt trong bữa sáng.

38. Kem Kacang

Đây là món giải khát tuyệt vời trong một ngày nắng nóng. Đá bào cùng với đậu đỏ, thạch, ngô ngọt. Món này được làm ngọt thêm bởi siro đường hoặc sữa đặc, sữa dừa. Kem Kacang là sự kết hợp hoàn hảo giữa những hạt đậu đỏ thơm ngon với sắc vàng của những hạt ngô ngọt. Ngoài ra còn nhiều nguyên liệu khác tạo nên hương vị béo ngậy và cực kỳ ngon miệng.

39. Cendol

Cendol chắc chắn là một trong những món tráng miệng truyền thống hàng đầu tại Malaysia. Nó rất đơn giản nhưng rất thỏa mãn, đặc biệt là vào một ngày nắng nóng. Món Cendol cơ bản nhất bao gồm sữa dừa, thạch gạo hương vị pandan, siro đường nâu và đá bào. Nhưng cũng có nhiều người thích cho thêm đậu đỏ và sầu riêng.

40. Air Mata Kucing

Có thể nói đây vừa là đặc sản, vừa là một món ăn có cái tên khá thú vị trong ẩm thực Malaysia, bởi “Air Mata Kucing” trong tiếng địa phương có nghĩa là “nước mắt mèo”. Cái tên này xuất phát từ những viên đã trong cốc nước, long lanh cũng như mắt mèo. Air Mata Kucing là một loại thức uống được nấu từ bí đao, long nhãn khô và nước đường; đây là món giải khát phổ biến tại Kuala Lumpur nói riêng, cũng như Malaysia nói chung, cực kì hợp để du khách giải khát và tiếp sức cho hành trình khám phá và vi vu của mình.

Sau khi đọc xong bài viết này, du khách muốn lập tức đến Malaysia để có thể thưởng thức tất tần tật các món ngon? Vậy thì, hãy đặt một tour Malaysia thôi nào! Airtour sẽ chờ đón du khách với những trải nghiệm ẩm thực Malaysia đầy tuyệt vời!

 

 

 

Khám phá vẻ đẹp “hút hồn” của quần đảo Langkawi ở Malaysia

Langkawi là quần đảo nổi tiếng của Malaysia sẽ chào đón du khách bằng rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Nơi có núi non trập trùng vừa có biển xanh cát trắng nên khung cảnh rất nên thơ hữu tình. Do đó, Langkawi thực sự là cả một thiên đường khám phá mà du khách không nên bỏ qua.  

Quần đảo Langkawi nằm ở phía Tây Bắc Malaysia, thuộc bang Kedad, giáp với Thái Lan. Langkawi bao gồm 99 hòn đảo nhỏ bao quanh, còn được gọi là đảo Đại Bàng (trong tên Langkawi thì “Lang” tiếng Malay xuất phát từ chữ “Helang” có nghĩa là “Đại Bàng”). Cái tên này xuất phát từ việc nơi đây có rất nhiều con đại bàng sinh sống. Và cũng vì thế mà hình ảnh chim đại bàng trở thành một biểu tượng của Langkawi. Bức tượng đại bàng nâu đỏ tuyệt đẹp và uy nghi, sẵn sàng cất cánh là biểu tượng của đảo Langkawi xinh đẹp. 

Langkawi có hai khu vực đông vui nhất là trung tâm Kuah Town và khu bãi biển Pantai Cenang. Bến tàu nằm ở Kuah Town còn sân bay thì nằm ở khu bãi biển Pantai Cenang. Hai khu vực này cách nhau khoảng 20 km đường đèo.

Đặt chân đến quần đảo Langkawi, du khách sẽ có cơ hội trải nghiệm nhiều điều hấp dẫn cũng như được “hòa mình” trong cảnh đẹp quyến rũ ở nơi đây. 

Trước tiên phải kể đến cáp treo Langkawi dài nhất thế giới. Cáp treo Langkawi sẽ là nơi lý tưởng để du khách có thể khám phá cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp hùng vĩ. Nó nằm ở độ cao 950 m và chắc chắn khi được ngồi trên hệ thống cáp treo này, du khách sẽ được nhìn ngắm toàn bộ quần đảo Langkawi xinh đẹp từ trên cao. 

Đi cáp treo đến ngọn núi cao thứ hai trên quần đảo, du khách sẽ tiếp tục được thưởng ngoạn cảnh sắc tươi đẹp của Langkawi trong khi thả bộ tại cây cầu trên không Langkawi. Nằm trên độ cao 700 m so với mực nước biển, cầu đi bộ trên không cũng là một điểm hẹn hò lý tưởng và lãng mạn cho các cặp đôi khi đến Langkawi.

Sau khi đã thỏa thích khám phá quần đảo Langkawi từ trên cao, du khách còn được tận mắt ngắm nhìn vẻ đẹp này ở bên dưới khi lựa chọn đi thuyền. Vẻ đẹp của các eo biển và bãi tắm ngút ngàn dần hiện ra trước mắt du khách. Du khách có thể thuê thuyền riêng hoặc ghép thuyền theo tour. Nếu đi riêng, du khách sẽ phải trả mức phí cao hơn khoảng 2750 RM/lần. Còn đi chung sẽ tầm 450 RM/người, du khách có thể trả giá để thương lượng nữa nhé! Tùy thuộc vào loại thuyền và chất lượng dịch vụ, giá sẽ biến động khác nhau.

Công viên sinh thái Kilim Karst sẽ là địa điểm hấp dẫn tiếp theo mà du khách nên ghé đến. Vào công viên, đi bộ dọc theo cầu gỗ dẫn qua đầm lầy ngập mặn và chiêm ngưỡng vẻ đẹp tự nhiên của rừng cây Bogak, những chú khỉ nghịch ngợm và thành đá vôi độc đáo. Cuối con đường là một hang dơi rộng lớn. Nếu thích, du khách cũng có thể đi thuyền để khám phá khu bảo tồn rừng và tìm hiểu về hệ sinh thái ở đây, bao gồm cả những cây thuốc và các loài chim di cư.

Pulau Payar là công viên hải dương nằm ở phía Tây Malaysia, nổi tiếng với hệ sinh thái biển đa dạng và tuyệt đẹp. Nơi đây thực chất là những bãi biển cát trắng và rất lý tưởng cho những buổi dã ngoại. Các con đường mòn dành cho những ai muốn tản bộ khám phá hòn đảo. Chỉ cần ra xa khơi, du khách có thể bắt gặp những điều kì thú như cá mập con.

Du khách cũng có thể đến khu Underwater World để khám phá những bí mật của biển sâu. Khu Underwater World Langkawi được xây dựng với mục đích nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn đời sống thủy sinh trên đảo. Nơi này gồm ba khu tham quan chính: rừng mưa nhiệt đới, ôn đới và cận Nam cực. Ngoài ra, nơi đây còn trang bị một rạp chiếu 3D hiện đại, một quán cafe và một Trung tâm giáo dục bảo vệ tài nguyên.

Hồ Mardi cũng là một điểm tham quan nhất định phải đến của Langkawi. Tương truyền, những người phụ nữ hiếm muộn khi uống một ngụm nước ở hồ này thì sẽ được trời ban phước lành. Một trong những điểm đến thú vị nữa là hồ nước ngọt Tasik Dayang Bunting. Hồ này hình thành do việc sập các hang động khổng lồ trên đảo. Hồ có độ sâu đến hơn 14 m.

Một điểm đến tâm linh nổi tiếng trên quần đảo Langkawi mà du khách nên đến thăm viếng là Kota Mahsuri. Tương truyền, đây là nơi an nghỉ của người phụ nữ xinh đẹp nhất đảo Langkawi. Kota Mahsuri được xây dựng để thờ phụng người phụ nữ này. Truyền thuyết kể rằng cô bị buộc tội ngoại tình và bị xử tử bằng cách đâm cho đến chết. Nhưng máu của cô lại có màu trắng chứ không phải màu đỏ như minh chứng cho sự vô tội của người phụ nữ đáng thương.

Galeria Perdana cũng sẽ mang đến cho du khách sự trải nghiệm khá thú vị trong chuyến khám phá quần đảo Langkawi xinh đẹp. Đây là một Trung tâm Thủ công mĩ nghệ có hơn 2.500 mặt hàng nhằm giúp nhân dân trên đảo phát triển nghề thủ công và tăng thu nhập. Du khách đừng quên ghé khu phức hợp thủ công mĩ nghệ này để chọn một vài món thủ công đậm chất Malaysia về làm quà cho bạn bè và người thân.

Ghé thăm quần đảo Langkawi vào thời điểm mùa hè nóng bức, còn gì tuyệt vời bằng khi được vùng vẫy trong làn nước mát của Pantai Cenang, Pantai Kok, Pantai Tengah, Tanjung Rhu hay Datai Bay.

Pantai Cenang là một trong những bãi biển nổi tiếng ở Langkawi. Nó thu hút khách du lịch bằng sự kết hợp tuyệt đẹp giữa mặt nước màu xanh ngọc bích, bờ cát trắng mịn màng và hàng cây cọ xanh tươi. Bên cạnh đó, khu vực này cũng có những khách sạn giá rẻ phù hợp với túi tiền của du khách. Đặc biệt khi mặt trời lặn thì đường phố nơi đây trở nên nhộn nhịp với hàng loạt gian hàng bán một số món ăn đặc sản địa phương, nhà hàng bình dân cùng với quán bar sôi động.

Pantai Kok với không gian khá yên tĩnh, khách du lịch có thể thoải mái thư giãn trên bãi cát rực rỡ dưới ánh nắng và làn nước trong xanh. Ngoài ra, du khách còn có thể làm một chuyến du thuyền về phía tây Pantai Kok để khám phá những ngọn đồi đá vôi với khu rừng rậm nhiệt đới.

Pantai Tengah là nơi có đường bờ biển dài nhất trên đảo Langkawi và có chất lượng cát cũng giống với bãi biển Pantai Cenang. Tuy nhiên thì khu vực này yên tĩnh hơn với những ngôi nhà gỗ trên biển xinh xắn. Du khách cũng có thể đăng ký dịch vụ massage ở khách sạn mình ở hoặc làm một chuyến tham quan các hòn đảo nhỏ xung quanh.

Tanjung Rhu có vùng nước trong vắt như pha lê, bờ cát mịn hoàn hảo và được bao phủ bởi khu rừng rậm dày đặc. Do đó, nơi đây hoàn toàn tách biệt thế giới bên ngoài, thích hợp cho những du khách muốn tận hưởng kì nghỉ yên bình trong khi đi du lịch Malaysia. Và nằm rải rác ở Tanjung Rhu là một số quầy hàng bán rong ven đường với những món ăn đặc sản thơm ngon, hấp dẫn.

Datai Bay là bãi biển độc quyền của khu nghỉ dưỡng cao cấp Datai Bay. Vì thế nên không gian nơi đây khá vắng lặng, yên tĩnh. Ngoài việc tắm biển, nằm phơi mình trên bãi cát thì khách du lịch có thể đi tham quan bảo tàng Ibrahim Hussein và trang trại cá sấu Langkawi cách bãi biển không xa lắm.

Du lịch Langkawi, du khách sẽ thấy nơi đây còn có nhiều thác nước huyền ảo. Nhưng ấn tượng sâu đậm nhất có lẽ là Telaga Tujuh. Được kết nối với 7 hồ tự nhiên, hồ mang ý nghĩa là “7 Giếng Nước”. Không gian bắt mắt và thu hút của thác nước cho du khách những tấm hình ảo diệu. Du khách cần chuẩn bị sức khỏe để leo lên những bậc thang đến ngọn thác. Nhưng cũng đừng lo lắng quá vì khu vực này đã được tráng xi măng và khá dễ di chuyển. Gợi ý thêm cho các du khách một vài thác khác như: thác Temurun thác Durian Perangin.

Quần đảo Langkawi không chỉ có hút hồn du khách bởi những cảnh đẹp mà nó còn được coi là “thiên đường hàng miễn thuế” đối với khách du lịch. Các mặt hàng tại đây chủ yếu là rượu, chocolate thuốc lá. Các điểm mua sắm du khách nên thử là khu vực chợ đêm Bazar (có mức giá mềm nhất đảo), khu vực quanh Under Water World, khu mua sắm liên hợp Jetty Point cạnh quảng trường Đại Bàng, trung tâm mua sắm Saga Center trong trung tâm Kuah Town. Các chợ đêm ở Langkawi mở theo ngày lúc 17:00 ​- 22:00. Chợ đêm ở khu Cenang mở cửa tối thứ 5. Khu Kuah Town mở chợ đêm vào tối thứ bảy. Các chợ đêm ở các vị trí khác mở vào thứ tư hay chủ nhật. 

Không chỉ phong phú về chủng loại, đa dạng về màu sắc, các món ăn trên quần đảo Langkawi còn có giá rất rẻ. Đến đây, du khách có thể thử một số món ăn hấp dẫn như: Nasi Kandar có nước sốt cà ri với gia vị cay nồng, ấm nóng. Món này ăn cùng cơm nóng và các loại thức ăn khác như thịt bò, thịt gà, tôm, trứng tráng, mướp tây, bầu đắng, cà… Giá tiền phụ thuộc vào số lượng và thành phần. Koay Mooi Kee là cơm trắng ăn với cà ri. Du khách có thể yêu cầu cá chiên, gà rán và một số thức ăn khác tùy theo du khách lựa chọn. Giá 3 RM/hộp. Char Kuey Teow -món mì xào với cá, rau và các loại sốt có giá 3 RM/phần. Hokkien Mee có vị ngọt thơm từ thịt heo, mực cùng sambal belacan tạo vị cay nồng. Một đĩa Hokkien Mee có giá 2 RM. Satay, món thịt xiên được tẩm ướp với đậu phộng và một số loại gia vị đặc trưng rồi đem nướng trên bếp than đỏ rực có giá 1,5 RM/xiên. 

Langkawi có khí hậu ôn hòa và được phân chia rõ rệt thành 2 mùa đó là mùa khô và mùa mưa. Tuy nhiên, mùa mưa tại đây diễn ra rất nhanh. Bởi mưa thường đến bất chợt và trong thời gian rất ngắn. Do đó, chỉ cần thích là du khách có thể đi du lịch Langkawi bất cứ khi nào du khách muốn? Chỉ cần du khách có thể thu xếp được thời gian và công việc thì bất kể lúc nào cũng là dịp thích hợp để du khách khám phá quần đảo xinh đẹp này. Thời tiết nơi đây rất dễ chịu và đặc biệt không quá nóng gắt. Do đó, du khách hoàn toàn có thể tới đây trải nghiệm và có được một kỳ nghỉ lý thú mà không lo thời tiết làm ảnh hưởng đến sức khỏe và lộ trình chuyến đi của mình.

Hi vọng những thông tin chia sẻ về quần đảo Langkawi trên đây sẽ giúp ích cho chuyến du lịch Malaysia của du khách thêm trọn vẹn và thú vị. Chắc chắn, du khách sẽ cảm thấy rất hào hứng khi muốn được ngay lập tức xách balo lên và đi tới “thiên đường hạ giới” Langkawi để nghỉ ngơi, khám phá.