Người Nhật luôn được đánh giá cao về sự lịch thiệp và tinh tế trong giao tiếp. Họ không thích giao tiếp bằng tiếng Anh, và chỉ thích giao tiếp kể cả với khách nước ngoài bằng chính “ngôn ngữ mẹ đẻ” của mình… Vì thế, khi đi du lịch Nhật Bản, du khách hãy trang bị cho mình một số câu nói thông dụng bằng tiếng Nhật nhé!

I. NHỮNG CÂU NÓI THÔNG DỤNG BẰNG TIẾNG NHẬT TRONG CHÀO HỎI XÃ GIAO

Khi đến với một vùng đất xa lạ nào đó, chẳng hạn như đất nước Nhật Bản thì việc chào hỏi người bản xứ bằng tiếng địa phương sẽ gây được thiện cảm với họ. Vì vậy, du khách cũng nên biết qua vài câu nói để chào, hỏi thăm người dân trong chuyến du lịch “xứ sở Phù Tang”.

Phiên âm Dịch nghĩa
Ohayo Chào buổi sáng
Konnichiwa Chào buổi chiều
Konbanwa Chào buổi tối
Oyasumi nasai Chúc ngủ ngon
Hajimemashite! / Oai dekite ureshii desu! Rất vui được gặp bạn
Arigato gozaimasu / Domo arigato gozaimasu Cảm ơn bạn / Cảm ơn bạn rất nhiều
Sumimasen / Chotto Sumimasen Tôi xin lỗi / Xin lỗi

– O genki desu ka?

– Hai, genki desu! / E, mama desu

– Bạn khỏe không?

– Vâng, tôi khỏe! / Cũng khỏe như mọi ngày

– Anata wa eigo / nihongo wo hanashimasu ka?

– Sukoshi dake!

– Bạn có nói được Tiếng Anh / Tiếng Nhật không?

– Một chút thôi!

– Namae wa nandesu ka?

– Watashi wa .…desu

– Tên bạn là gì?

– Tên tôi là ….

Sayonara Tạm biệt
Mata ashita hẹn gặp lại vào ngày mai

II. NHỮNG CÂU NÓI THÔNG DỤNG BẰNG TIẾNG NHẬT SỬ DỤNG TRONG MUA SẮM

Mua sắm cũng là một trong các hoạt động thu hút khách du lịch khi ghé thăm Nhật Bản bởi quốc gia này nổi tiếng là có nhiều mặt hàng chất lượng, như là áo quần thời trang, hàng điện tử, thực phẩm, mỹ phẩm,… Và có một số câu nói, từ ngữ có thể giúp ích khi du khách đi shopping ở những trung tâm thương mại hoặc là trong các khu chợ địa phương.

Phiên âm Dịch nghĩa

– Irasshai mase, Nanika osagashi desu ka?

– Iie, Chotto miteiru dake desu

– Hai, —- wo sagashi te imasu. Arimasu ka?

– Sore nara, Kochira ni gozai masu. Basho wo Goannai itashi masu.

– Moushiwake gozai masen. Sore wa toriatu katte orima sen!

– Xin chào, quý khách muốn mua gì ạ?

– Không có chi, tôi chỉ xem một chút thôi

– Vâng, tôi đang tìm______. Cửa hàng mình có không ạ?

– Dạ chúng tôi có, nó ở phía này ạ, tôi xin được dẫn đường.

– Xin lỗi, chúng tôi không bán hàng đó ạ!

I-ku-ra-đê-su-ka? Cái này giá bao nhiêu?
Are ga ii desu Tôi thích món hàng kia hơn
Kore o kudasai Tôi sẽ lấy cái này
Kurejitto kado de haratte mo ii desu ka? Tôi có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không?

III. SỐ ĐẾM BẰNG TIẾNG NHẬT

1 : ichi   11 : juu + ichi   10.000 : ichi man
2 : ni  

12 : juu + ni

–> tương tự cho 13 đến 19

  100.000 :  juu man
3 : san   20 : ni + juu   1.000.000 : hyaku man
4 : yon  

21 : ni + juu + ichi

–> tương tự cho 22 đến 29

  10.000.000 : sen man
5 : go   30 : san + juu   100.000.000 : ichioku
6 : roku  

40 : yon + juu

–> tương tự 40 đến 90

 

* Tên gọi tiền tệ:

– Đồng Yên Nhật : En

– USD : Đô-ru

– VNĐ : Bê-tô-na-mu-đôn

 

7 : nana   100 : hyaku  
8 : hachi  

200 : ni + hyaku

–> tương tự 300 đến 900

 
9 : kyuu   1000 : sen  
10: juu  

2000 : ni + sen

–> tương tự 3000 đến 9000

 

IV. CÁC CÂU NÓI THÔNG DỤNG BẰNG TIẾNG NHẬT SỬ DỤNG TRONG NHÀ HÀNG

Ở Nhật Bản cũng có những nhà hàng trên thực đơn có ghi bằng tiếng Anh. Nhưng nếu biết vài câu nói thông dụng bằng tiếng Nhật khi gọi món ở nhà hàng sẽ làm cho bữa ăn của du khách trở nên thú vị hơn.

Phiên âm Dịch nghĩa
Menyuu Thực đơn
Go-chu mon wa! Cho tôi gọi món!

– Ii desu ka?

– Hai, ii desu.

– Bạn thấy món ăn này thế nào?

– Vâng, món ăn ngon.

Kyo no supesharu wa nan desu ka? Món đặc biệt của ngày hôm nay là món gì?
Dozo meshiagatte kudasai! Vui lòng dùng bữa!
Niku / Butaniku / Gyuniku / Toriniku Thịt / Thịt heo / Thịt bò / Thịt gà
Sarada / Yasai Salad / Rau
Sakana
Tamago Trứng
Gohan Cơm
Mizu / Ocha / Gyunyu / Kohi / Biru / Wain Nước / Trà / Sữa / Cà phê / Bia / Rượu Vang
Lưu ý: gọi món ăn thì sau đó du khách nên thêm từ O Onegaishimasu (nghĩa là: xin vui lòng) vào để lịch sự hơn.

V. CÁC CÂU NÓI THÔNG DỤNG BẰNG TIẾNG NHẬT DÙNG ĐỂ NHỜ GIÚP ĐỠ, HỎI ĐƯỜNG, DI CHUYỂN

Trong chuyến du lịch Nhật Bản thì việc biết vài câu nói thông dụng bằng tiếng Nhật để giao tiếp với người bản xứ khi muốn hỏi đường hoặc khi gặp phải một tình huống khó khăn, cần sự giúp đỡ của họ là điều cần thiết. Điều đó sẽ giúp du khách nhận được sự giúp đỡ nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Phiên âm Dịch nghĩa
Sumimasen, Chotto otazune shimasu! Xin lỗi, xin cho tôi hỏi một chút!
Chotto tasukete kudasai! Xin vui lòng giúp tôi!
Tasukete kudasasimasen ka? Bạn có thể giúp tôi không?
Ima, Eki wo sagashite imasu. “…..” toiu Eki desu. Doko ni arimasu de shou ka?

 Tôi đang tìm nhà ga, tên nó là “……..”. Không biết nó ở đâu ạ?

Ima, Basu-tei wo sagashite imasu. “………” iki no basu de Basu-Tei Mei wa “……..” desu. Doko ni arimasu de shou ka?  Tôi đang tìm bến xe bus. Tuyến đi “………” Tên xe bus là “…….”. Không biết nó ở đâu ạ?
Ima, Chikatetsu no Eki wo sagashite imasu. “………” toiu Eki desu. Doko ni arimasu de shou ka? Tôi đang tìm tàu điện ngầm. Tên ga là “……..”. Không biết nó ở đâu ạ?
“……..” ni iku tochuu de, ima, Michi ni mayotte imasu. Tôi đang đi tới “……..”, tôi bị lạc đường.
“………” ni ikitai no desu ga, Kono Houkou de tadashii desu ka? Tôi định đi tới “……..”. Hướng này không biết có đúng không ạ?
Kono Chizu de Genzai-ichi wo oshiete kudasai!  Xin chỉ cho tôi biết vị trí hiện tại trên bản đồ này!
Kono Chizu de watashi ga ikouto shiteiru Basho no Ichi wo oshiete kudasai? Anh có thể chỉ cho tôi vị trí tôi định tới trên bản đồ này được không?
Koko kara chikai desu ka? Nó gần đây không ạ?
Massugu ittekudasai. Hãy đi thẳng.
Magattekudasai. Hãy rẽ, quẹo sang hướng nào đó.
“………” de migi ni magatte kudasai. Hãy rẽ phải tại “………..”.
“………” de hidari ni magatte kudasai. Hãy rẽ trái tại “…………”.
Migigawa / Hidarigawani arimasu. Nó ở phía bên phải / trái.
Sugu sokodesuyo. Ngay ở chỗ đó.
Kadowo magatta tokoro desuyo. Nó ở ngay góc cua.
Shibaraku itta tokoro desuyo. Phải đi khá xa mới tới.
“………..” wo tourisugite. Đi vượt quá “…………”.
“…………” no nakawo tootte. Đi xuyên qua “………..”.
“………..” no tonari. Ở ngay cạnh “…………..”.
“………….” no ue. Ở phía trên “…………..”.
“…………” no mukai. Ở phía đối diện “…………..”.
“…………” no temae/ sugitesugu. Trước “…………..”/ ngay khi vượt qua “…………..”.
Kadoni arimasu Ở góc
Tsukiatarini aru. Ở cuối con đường.
“…………” dourizoi. Dọc theo đường “…………..”.
Sugu wakarimasuyo! Bạn sẽ thấy ngay!
Hittakuri ni aimashita. Keisatsu o yonde kudasai! Tôi đã bị cướp. Xin vui lòng gọi cho cảnh sát!
Atama ga itai desu. Tôi bị đau đầu.
Iki ga dekimasen. Tôi không thể thở được.
Byoin wa doko desu ka? Bệnh viện ở đâu?
Taishikan no denwa bango wa nanban desu ka ban? Số điện thoại của đại sứ quán là gì?
Mo ichido itte kudasai? Bạn có thể nói lại một lần nữa không?

Nhật Bản là một quốc gia được “ông trời” ưu ái với cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp đây cũng là địa điểm thu hút rất nhiều khách du lịch. Và du khách cũng muốn ghé thăm xứ sở xinh đẹp này? Vậy hãy cùng chúng tôi học những mẫu câu tiếng Nhật cần thiết trên đây để có thể tự mình trải nghiệm, khám phá, tận hưởng toàn bộ chuyến đi một cách vui vẻ, thoải mái nhất nhé!